Mua bán xe máy và xe ô tô cũ là hoạt động thương mại diễn ra phổ biến trong xã hội hiện đại. Với sự phát triển của thị trường và nhu cầu di chuyển ngày càng cao, nhiều người lựa chọn mua xe cũ như một giải pháp tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi của các bên, việc ký kết một hợp đồng mua bán xe chính xác và đầy đủ là cần thiết. Hãy cùng Pháp lý xe tìm hiểu về Mẫu hợp đồng mua bán xe máy, xe ô tô cũ
1. Mua bán xe cũ là gì?
Mua bán xe cũ là quá trình giao dịch giữa người mua và người bán để chuyển nhượng quyền sở hữu một chiếc xe đã qua sử dụng. Trong quá trình này, người bán (chủ sở hữu hiện tại của xe) sẽ chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng xe cho người mua với một khoản tiền thỏa thuận. Xe cũ ở đây có thể là xe máy hoặc xe ô tô đã qua sử dụng, nghĩa là xe đã được đăng ký và sử dụng trước đó.
2. Hợp đồng mua bán xe cũ là như thế nào?
Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng mua bán tài sản cụ thể như sau:
“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”
Từ khái niệm về hợp đồng mua bán tài sản, có thể rút ra khái niệm về hợp đồng mua bán xe cụ thể rằng hợp đồng mua bán xe là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó, bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản là xe sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.
3. Mẫu hợp đồng mua bán xe máy, xe ô tô cũ
3.1 Mẫu hợp đồng mua bán xe máy cũ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE
Tại Phòng Công chứng số…… thành phố…….. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:
Bên bán (sau đây gọi là Bên A):
Ông: ………………………………..Sinh ngày: …………………………
CMND:…………………………….cấp ngày: ……….….. tại: …………………
Hộ khẩu thường trú: ……………………..…………………………………
Cùng vợ là bà: ………………………………………………………………
Sinh ngày: …………………………………………………………………
CMND:…………………..cấp ngày: ………………………………tại:………………
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………
Bên mua (sau đây gọi là Bên B):
Ông: ……………………………….……………..Sinh ngày: ……………
CMND:……………………………… Cấp ngày: ………….….. tại: ……………
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………
Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe máy với các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1. Đối tượng của hợp đồng
Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua chiếc xe được mô tả dưới đây:
1. Đặc điểm xe:
Biển số: …………………………………..;
Nhãn hiệu:…………………………….. ;
Dung tích xi lanh:………………………..;
Loại xe: ………………………….………. ;
Màu sơn:………………………..……….;
Số máy:………………………………….. ;
Số khung:………………………………….;
Các đặc điểm khác: ……………………….(nếu có)
2. Giấy đăng ký xe số:……………………..do……………..cấp ngày…………
ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán
1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ……………………
(Bằng chữ: …………………………………………………..)
2. Phương thức thanh toán: ………………………………
3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe
…………………………………….
ĐIỀU 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán
1. Bên mua có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);
2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;
ĐIỀU 5. Việc nộp thuế và lệ phí công chứng
Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên mua chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 6. Phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 7. Cam đoan của các bên
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Bên A cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
2. Bên B cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng
1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:
Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, này trước sự có mặt của Công chứng viên;
3. Hợp đồng có hiệu lực thời điểm các bên ký kết hợp đồng
BÊN A
(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) |
BÊN B
(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) |
3.2 Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ
Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm ….., tại ………………Chúng tôi gồm:
Bên bán (Sau đây gọi tắt là Bên A)
Ông: ………………………………….Sinh năm: ……………..
CMND/CCCD số: ………………… do …………………………………… cấp ngày ………….
Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………..
Bà: ………………………………….Sinh năm: ……………..
CMND/CCCD số: …………………. do ………………………………….. cấp ngày ………..
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………
Bên mua (Sau đây gọi tắt là Bên B)
Ông: ………………………………..Sinh năm: ……………..
CMND/CCCD số: …………………. do …………………………………… cấp ngày …………
Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………..
Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe ô tô với các thỏa thuận sau:
ĐIỀU 1: XE Ô TÔ MUA BÁN
Bên A là chủ sử hữu chiếc xe ô tô mang biển số ………… theo giấy đăng ký ô tô số ……… do …………….. cấp ngày ………… đăng ký lần đầu ngày ………. được mang tên …………………….. tại địa chỉ: ………………
Nhãn hiệu : ………………………
Số loại : ………………
Loại xe : ……………….
Màu Sơn : …………………
Số máy : ……………….
Số khung : ……………………..
Số chỗ ngồi : ………………
Đăng ký xe có giá trị đến ngày: ………………..
ĐIỀU 2: GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Giá mua bán chiếc xe nêu trên tại điều một của Hợp đồng được thỏa thuận là: ………………….. VNĐ (Bằng chữ: ………………)
Phương thức thanh toán: ………………….
Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN XE
Việc giao nhận tiền, giao nhận xe và các giấy tờ liên quan do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE MUA BÁN
Bên …. có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền.
Quyền sở hữu đối với xe nêu tại Điều 1 đã được chuyển cho bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe.
ĐIỀU 5: VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ
Thuế, phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe nêu tại Điều 1 theo Hợp đồng này do Bên …. chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Bên A cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
– Tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Bên B cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân về quan hệ hôn nhân mà Bên B cung cấp ghi trong hợp đồng là đúng sự thật;
– Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.
3. Hai bên cam đoan:
– Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này;
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
2. Hai bên đã tự đọc nguyên văn, đầy đủ các trang của bản Hợp đồng này và không yêu cầu chỉnh sửa, thêm, bớt bất cứ thông tin gì trong bản hợp đồng này và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này;
3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký vào Hợp đồng này.
BÊN BÁN
(Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN MUA
(Ký, ghi rõ họ tên) |
4. Có cần phải công chứng chứng thực hợp đồng mua bán xe cũ không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hợp đồng mua bán xe máy cũ không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, việc công chứng có thể giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và đảm bảo tính pháp lý của giao dịch.
Tuy nhiên, đối với xe ô tô cũ, căn cứ Điều 11 Thông tư 22/2023/TT-BCA quy định về giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe như sau:
- Chứng từ nguồn gốc xe
- Chứng từ lệ phí trước bạ xe
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ
“Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe theo quy định của pháp luật. Văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe của cá nhân phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác (đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác)”
Theo đó, giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe bao gồm các loại giấy tờ được quy định tại khoản 2 Điều 8 nêu trên. Trong đó có giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức. Như vậy, việc mua bán xe phải được công chứng.
5. Các câu hỏi thường gặp
Mẫu hợp đồng mua bán xe cũ có bắt buộc phải sử dụng không?
Mẫu hợp đồng mua bán xe cũ không bắt buộc phải sử dụng một cách cố định. Tuy nhiên, việc sử dụng một mẫu hợp đồng chuẩn có thể giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên được quy định rõ ràng, tránh các tranh chấp pháp lý sau này.
Có thể tự soạn thảo hợp đồng mua bán xe cũ không?
Các bên có thể tự soạn thảo hợp đồng mua bán xe cũ. Tuy nhiên, hợp đồng cần đảm bảo đầy đủ các thông tin cần thiết và tuân thủ quy định pháp luật. Để đảm bảo tính pháp lý và tránh sai sót, các bên nên tham khảo các mẫu hợp đồng có sẵn hoặc nhờ đến sự tư vấn của luật sư.
Nếu có tranh chấp sau khi ký hợp đồng mua bán xe cũ, nên làm gì?
Nếu xảy ra tranh chấp, các bên cần căn cứ vào các điều khoản đã ký trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, các bên có thể nhờ đến sự can thiệp của cơ quan pháp luật hoặc khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền. Hợp đồng đã công chứng là một trong những bằng chứng quan trọng để giải quyết tranh chấp.
Bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn về thông tin “Mẫu hợp đồng mua bán xe máy, xe ô tô cũ” cũng như đề cập đến một số thông tin cơ bản và hữu ích để giúp bạn hiểu hơn về vấn đề này. Ngoài ra, Pháp Lý Xe luôn hân hạnh và sẵn sàng hỗ trợ bạn trong bất kỳ vấn đề pháp lý nào liên quan đến lĩnh vực này, vì vậy đừng ngần ngại liên hệ trực tiếp tới Pháp lý xe nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp nhé!