Mẫu hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty chi tiết

Bạn đang tìm kiếm mẫu hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty đầy đủ, chi tiết và đúng quy định pháp luật? Hợp đồng mua bán xe giữa doanh nghiệp không chỉ là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên mà còn giúp đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch. Trong bài viết này, Pháp lý xe cung cấp mẫu hợp đồng mới nhất, giúp doanh nghiệp hoàn tất giao dịch nhanh chóng và hợp pháp.

Mẫu hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty chi tiết
Mẫu hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty chi tiết

1. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi mua bán xe giữa hai công ty

Những giấy tờ cần chuẩn bị khi mua bán xe giữa hai công ty
Những giấy tờ cần chuẩn bị khi mua bán xe giữa hai công ty

Để thực hiện giao dịch mua bán xe giữa hai công ty một cách hợp pháp, minh bạch và đúng quy định, cả bên bán và bên mua cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ cần chuẩn bị từ bên bán (công ty sở hữu xe)
  • Biên bản họp của hội đồng thành viên công ty về việc thanh lý xe (áp dụng với công ty TNHH từ hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần).
  • Quyết định của giám đốc công ty về việc thanh lý xe (đối với doanh nghiệp có giám đốc là người đại diện theo pháp luật).
  • Hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý giữa công ty và bên mua xe (theo mẫu hợp đồng đã được thống nhất).
  • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) xuất theo giá bán thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Giấy khai đăng ký xe có chữ ký, con dấu của công ty để bên mua làm thủ tục sang tên xe.
  • Giấy tờ cần chuẩn bị từ bên mua (công ty nhận chuyển nhượng xe)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (bản sao công chứng hoặc bản photo có đóng dấu công ty).
  • Chứng minh nhân dân (CMND)/Căn cước công dân (CCCD) của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng.
  • Giấy ủy quyền (nếu có) trong trường hợp người ký hợp đồng không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ giúp quá trình ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn, sang tên xe diễn ra nhanh chóng, tránh các vấn đề pháp lý phát sinh sau này.

>>> Tham khảo: Hướng dẫn thủ tục mua bán xe cũ giữa 2 công ty do Pháp lý xe cung cấp. 

2. Thủ tục mua bán xe giữa hai công ty

Khi thực hiện giao dịch mua bán xe giữa hai công ty, các bên cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến việc chuyển nhượng, đăng ký và sang tên xe. Tùy thuộc vào việc xe được mua bán trong cùng tỉnh hay khác tỉnh, quy trình có sự khác biệt nhất định.

2.1. Thủ tục sang tên xe ô tô giữa hai công ty trong cùng tỉnh

Bước 1: Công ty bán xe khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký xe

  • Trong vòng 07 ngày kể từ khi lập hợp đồng chuyển nhượng xe, công ty bán xe có trách nhiệm khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe.
  • Việc này có thể do người đại diện công ty thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ để tiến hành thủ tục.

Bước 2: Công ty mua xe chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe

Công ty mua xe cần chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ đăng ký xe, bao gồm:

  • Giấy tờ pháp nhân của công ty mua xe
    • Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty (bản sao công chứng).
    • Giấy giới thiệu của công ty cho người đi làm thủ tục.
    • Chứng minh nhân dân (CMND)/Căn cước công dân (CCCD) của người được ủy quyền đi đăng ký xe.
  • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ
    • Công ty mua xe cần nộp lệ phí trước bạ theo quy định của nhà nước.
    • Sau khi nộp, nhận biên lai đóng lệ phí trước bạ để bổ sung vào hồ sơ.
  • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu của cơ quan công an).
  • Chứng từ, giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe
    • Hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty (công chứng hợp pháp).
    • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) khi mua bán xe.
  • Giấy chứng nhận thu hồi biển số xe, đăng ký xe
    • Nếu xe sang tên ngay trong cùng tỉnh, không cần giấy này.
    • Nếu xe đã được thu hồi đăng ký, biển số trước khi sang tên, cần có giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh

Công ty mua xe mang hồ sơ đến trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh để nộp và chờ xét duyệt.

Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký xe

  • Sau khi hồ sơ được chấp thuận, công ty mua xe cần nộp lệ phí đăng ký xe theo quy định tại Thông tư 60/2023/TT-BTC.
  • Mức phí có thể khác nhau tùy theo địa phương và loại xe.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe

  • Sau khi hoàn tất thủ tục, công ty mua xe sẽ nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe mới.
  • Thời gian cấp thường trong 02 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ.

2.2. Thủ tục sang tên xe ô tô giữa hai công ty khác tỉnh

Quy trình mua bán xe khác tỉnh có một số bước bổ sung do xe cần được chuyển đăng ký từ tỉnh cũ sang tỉnh mới.

Bước 1: Công ty bán xe chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan đăng ký xe

Công ty bán xe cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe: Nếu xe đang sử dụng biển số cũ, cần nộp lại để làm thủ tục thu hồi.
  • 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe: Mẫu giấy này do Phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh cung cấp.
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe
    • Hợp đồng mua bán xe (có công chứng).
    • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
  • Giấy tờ pháp nhân của công ty bán xe
    • Giấy phép kinh doanh (bản sao công chứng).
    • Giấy giới thiệu cử người đi làm thủ tục.
    • CMND/CCCD của người thực hiện thủ tục.

Sau khi hoàn thành hồ sơ, công ty bán xe nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh nơi xe đang được đăng ký.

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan công an sẽ thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số.
  • Công ty bán xe nhận được Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe để chuyển cho bên mua.

Bước 2: Công ty mua xe thực hiện thủ tục đăng ký tại tỉnh mới

Sau khi nhận được hồ sơ từ công ty bán xe, công ty mua xe chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký xe tại tỉnh mới, gồm:

  • Giấy tờ pháp nhân của công ty mua xe
    • Giấy phép kinh doanh (bản sao công chứng).
    • Giấy giới thiệu cử người đi làm thủ tục.
    • CMND/CCCD của người làm thủ tục.
  • Giấy khai đăng ký xe (mẫu của cơ quan công an).
  • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ
    • Công ty mua xe cần nộp thuế trước bạ theo quy định của tỉnh mới.
    • Biên lai thuế trước bạ cần được kèm trong hồ sơ.
  • Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe từ tỉnh cũ.
  • Giấy khai sang tên, di chuyển xe.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh nơi xe chuyển đến

Công ty mua xe mang hồ sơ đến trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh để làm thủ tục đăng ký mới.

Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số mới

  • Sau khi hồ sơ hợp lệ, công ty mua xe nộp lệ phí đăng ký xe theo quy định của địa phương.
  • Xe sẽ được cấp biển số mới tại tỉnh nơi xe đăng ký.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe mới

Cơ quan đăng ký xe sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe mới trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi hoàn tất thủ tục.

Lưu ý quan trọng khi mua bán xe giữa hai công ty

  • Hợp đồng mua bán xe phải có công chứng hợp pháp để đảm bảo tính pháp lý.
  • Xe không được trong tình trạng tranh chấp, thế chấp trước khi làm thủ tục chuyển nhượng.
  • Các khoản thuế, phí cần được các bên thống nhất rõ ràng trong hợp đồng mua bán.
  • Nếu xe thuộc sở hữu của công ty nhà nước, cần có quyết định thanh lý và các giấy tờ phê duyệt liên quan.

Việc tuân thủ đầy đủ các quy trình trên giúp giao dịch mua bán xe giữa hai công ty diễn ra thuận lợi, đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro pháp lý về sau.

3. Mẫu hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty

Mẫu hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty chi tiết theo quy định như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – tự do – hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE (…)

 

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm …..,  tại ………………Chúng tôi gồm:

 

Bên bán (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: ………………………………….Sinh năm: ……………..

Phương thức liên lạc: ……………..

CMND/CCCD số: ………………… do …………………………………… cấp ngày ………….

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………..

Bà: ………………………………….Sinh năm: ……………..

Phương thức liên lạc: ……………..

CMND/CCCD số: …………………. do ………………………………….. cấp ngày ………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bên mua (Sau đây gọi tắt là Bên B)

 

Ông: ………………………………..Sinh năm: ……………..

Phương thức liên lạc: ……………..

CMND/CCCD số: …………………. do …………………………………… cấp ngày …………

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………..

   

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe ô tô với các thỏa thuận sau:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

 

Bên A là chủ sử hữu chiếc xe ô tô mang biển số ………… theo giấy đăng ký ô tô số ……… do …………….. cấp ngày ………… đăng ký lần đầu ngày ………. được mang tên …………………….. tại địa chỉ: ………………

Nhãn hiệu : ………………………

Số loại         :  ………………

Loại xe  : ……………….

Màu Sơn : …………………

Số máy : ……………….

Số khung : ……………………..

Số chỗ ngồi : ………………

Đăng ký xe có giá trị đến ngày: ………………..

 

ĐIỀU 2: GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

 

Giá mua bán chiếc xe nêu trên tại điều một của Hợp đồng được thỏa thuận là: ………………….. VNĐ (Bằng chữ: ………………)

Phương thức thanh toán: ………………….

Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN XE

 

  1. Thời điểm và địa điểm giao nhận
  • Bên A có trách nhiệm bàn giao xe ô tô, cùng toàn bộ giấy tờ liên quan, tại địa điểm do hai bên thỏa thuận.
  • Việc giao nhận xe được lập thành biên bản có xác nhận của cả hai bên, ghi rõ tình trạng xe tại thời điểm bàn giao.
  1. Trách nhiệm của Bên A (Bên bán)
  • Đảm bảo chiếc xe được bàn giao đúng như thông tin tại Điều 1, không có tranh chấp, không bị thế chấp, cầm cố hoặc kê biên để thi hành án.
  • Cung cấp đầy đủ giấy tờ pháp lý liên quan, bao gồm: Giấy đăng ký xe, sổ kiểm định, bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc (nếu có), chứng từ nộp phí trước bạ cũ (nếu có).
  • Hỗ trợ Bên B trong quá trình làm thủ tục sang tên đổi chủ theo quy định pháp luật.
  1. Trách nhiệm của Bên B (Bên mua)
  • Kiểm tra kỹ tình trạng xe và giấy tờ liên quan trước khi nhận bàn giao.
  • Thanh toán đầy đủ số tiền mua xe theo Điều 2 trước hoặc tại thời điểm nhận xe.
  • Chịu trách nhiệm bảo quản xe kể từ thời điểm nhận bàn giao, bao gồm mọi rủi ro, thiệt hại (nếu có).
  • Thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe theo quy định của pháp luật.
  1. Trường hợp chậm giao xe hoặc từ chối nhận xe
  • Nếu Bên A chậm bàn giao xe mà không có lý do chính đáng, Bên B có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) hoặc hủy hợp đồng.
  • Nếu Bên B không nhận xe đúng thời hạn mà không có lý do hợp lý, Bên A có quyền hủy hợp đồng và hoàn trả một phần tiền (nếu đã nhận cọc) sau khi trừ các chi phí phát sinh hợp lý.

 

ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE MUA BÁN

 

Bên …. có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền.

Quyền sở hữu đối với xe nêu tại Điều 1 đã được chuyển cho bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe.

 

ĐIỀU 5: VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ 

 

Thuế, phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe nêu tại Điều 1 theo Hợp đồng này do Bên …. chịu trách nhiệm nộp

  • Thuế trước bạ: Bên B (bên mua) chịu trách nhiệm nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
  • Phí công chứng hợp đồng mua bán xe: Bên … chịu trách nhiệm nộp theo thỏa thuận của các bên. Nếu không có thỏa thuận, mỗi bên chịu 50% theo Điều 66 Luật Công chứng 2014.
  • Phí cấp biển số và đăng ký xe (nếu có): Bên B (bên mua) chịu trách nhiệm nộp theo Thông tư 60/2023/TT-BTC.
  • Thuế thu nhập cá nhân (nếu có): Nếu bên bán là cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC, bên A (bên bán) chịu trách nhiệm nộp trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

 

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

 

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan sau đây:

  1. Bên A (Bên bán) cam đoan:
  • Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.
  • Tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Chiếc xe không bị thế chấp, cầm cố hoặc kê biên để thi hành án.
  • Bên A có đầy đủ quyền sở hữu và quyền định đoạt hợp pháp đối với chiếc xe nêu tại Điều 1.
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
  • Bên A có trách nhiệm phối hợp với Bên B để thực hiện các thủ tục sang tên theo quy định.
  1. Bên B (Bên mua) cam đoan:
  • Những thông tin về nhân thân, quan hệ hôn nhân mà Bên B cung cấp trong hợp đồng là đúng sự thật.
  • Đã trực tiếp kiểm tra tình trạng thực tế của chiếc xe, bao gồm nhưng không giới hạn ở ngoại thất, nội thất, động cơ, giấy tờ xe và các giấy tờ liên quan, đồng thời chấp nhận tình trạng thực tế của xe tại thời điểm ký hợp đồng.
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
  • Cam kết thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng theo Điều 2 của hợp đồng.
  • Chịu trách nhiệm hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe theo đúng thời hạn quy định.
  • Chịu trách nhiệm bảo quản xe kể từ thời điểm nhận bàn giao, bao gồm mọi rủi ro, hư hỏng, mất mát (nếu có).
  1. Hai bên cam đoan:
  • Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này.
  • Không có bất kỳ khiếu nại hay tranh chấp nào liên quan đến quyền sở hữu chiếc xe sau khi hợp đồng có hiệu lực, trừ khi phát sinh do lỗi của bên còn lại.
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.
  • Cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Nếu một trong hai bên vi phạm cam kết, gây thiệt hại cho bên còn lại, thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

 

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này; 
  2. Hai bên đã tự đọc nguyên văn, đầy đủ các trang của bản Hợp đồng này và không yêu cầu chỉnh sửa, thêm, bớt bất cứ thông tin gì trong bản hợp đồng này và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này; 
  3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký vào Hợp đồng này.
BÊN BÁN

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

>>> Điền ngay thông tin vào Mẫu hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty tại đây. 

4. Hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty có cần công chứng không?

Theo quy định tại Thông tư 79/2024/TT-BCA, khi mua bán xe giữa hai doanh nghiệp, nếu có hóa đơn hợp lệ thì không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Cụ thể, Điều 12 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về chứng từ chuyển quyền sở hữu xe như sau:

“Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp là chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các chứng từ sau đây:

  1. Dữ liệu hóa đơn điện tử được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp xe chưa có dữ liệu hoá đơn điện tử thì phải có hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, quy định chỉ yêu cầu hợp đồng mua bán xe của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực, còn đối với mua bán xe giữa hai doanh nghiệp, chỉ cần có hóa đơn hợp lệ (bao gồm hóa đơn điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật) thì không cần công chứng hay chứng thực.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 33 Thông tư 79/2024/TT-BCA, quy định về giải quyết đăng ký xe cũng nhấn mạnh:

“1. Về hóa đơn

  1. a) Đối với xe cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe đã bán qua nhiều tổ chức, doanh nghiệp: Hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp bán cuối cùng;
  2. b) Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh: Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng theo quy định của pháp luật; trường hợp mua xe thanh lý của cơ quan Nhà nước: Hoá đơn bán tài sản Nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công; trường hợp xe tịch thu theo quy định của pháp luật: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, theo quy định của pháp luật hoặc hoá đơn bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ); xe tổ chức tín dụng bán đấu giá: Hóa đơn theo quy định hoặc dữ liệu điện tử của các loại hóa đơn trên;”

Như vậy, hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty không bắt buộc phải công chứng, mà chỉ cần hóa đơn hợp lệ để làm thủ tục đăng ký xe.

5. Câu hỏi thường gặp

Nếu có tranh chấp về hợp đồng mua bán xe, giải quyết như thế nào?

Nếu xảy ra tranh chấp, các bên có thể giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được giải quyết theo phương thức đã quy định trong hợp đồng, như đưa ra trọng tài thương mại hoặc khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền.

Công ty có thể bán xe đang thế chấp ngân hàng không?

Không. Nếu xe đang thế chấp tại ngân hàng, công ty không thể bán xe cho bên khác mà chưa tất toán khoản vay hoặc có sự đồng ý của ngân hàng. Trường hợp muốn bán, công ty phải làm thủ tục giải chấp trước khi thực hiện giao dịch mua bán.

Công ty bán xe có cần xuất hóa đơn GTGT không?

Có. Khi bán xe cho một công ty khác, bên bán bắt buộc phải xuất hóa đơn GTGT theo đúng giá trị thỏa thuận trong hợp đồng. Hóa đơn này sẽ được sử dụng để kê khai thuế và làm thủ tục sang tên xe.

Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán xe giữa hai công ty chi tiết, đúng quy định pháp luật hiện hành. Việc sử dụng hợp đồng chặt chẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi, hạn chế rủi ro và đảm bảo giao dịch diễn ra minh bạch, thuận lợi. Nếu bạn cần một mẫu hợp đồng chuẩn và phù hợp với từng trường hợp cụ thể, hãy theo dõi Pháp lý xe để cập nhật các biểu mẫu pháp lý mới nhất!

Bài viết liên quan