Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải theo quy định mới


Bước vào thời kỳ mới của ngành vận tải, việc điều chỉnh và cập nhật các quy định pháp lý đóng vai trò không thể phủ nhận trong việc đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Thông qua bài viết này, Pháp lý xe sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải theo quy định mới của ngành vận tải.

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải theo quy định mới
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải theo quy định mới

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải là gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên nhằm mục đích hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực vận tải. Hợp đồng này quy định các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình hợp tác vận tải hàng hóa hoặc hành khách.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải chỉ được xác lập khi mà đơn vị kinh doanh vận tải được quy định theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP: “Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.”

Ngoài ra, các hoạt động liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải phải tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất, bao gồm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, nhằm nâng cao hiệu quả đảm bảo trật tự an toàn giao thông, cùng với các quy định về thủ tục hành chính trực tuyến, niên hạn xe và hạn chế phương tiện giao thông.

2. Các quy định pháp luật mới nhất về kinh doanh vận tải và hợp đồng hợp tác

Các quy định pháp luật mới nhất về kinh doanh vận tải và hợp đồng hợp tác
Các quy định pháp luật mới nhất về kinh doanh vận tải và hợp đồng hợp tác

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 mang lại nhiều thay đổi quan trọng so với các quy định trước đây, phù hợp với tình hình xã hội hiện nay. Luật này tập trung nâng cao hiệu quả đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, yêu cầu các bên trong hợp đồng hợp tác phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP cập nhật các quy định về đơn vị kinh doanh vận tải và các hoạt động hợp tác liên quan.

Từ 01/03/2026, các hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ liên quan đến kinh doanh vận tải hành khách sẽ chỉ thực hiện trực tuyến, bao gồm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh của các đơn vị vận tải và cấp phù hiệu. Thời gian cấp giấy phép liên quan đến hoạt động vận tải được rút ngắn xuống còn 1-5 ngày, giúp đơn giản hóa thủ tục cho các hợp đồng hợp tác.

Về niên hạn xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng: Xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 km không được vượt quá 15 năm sử dụng. Với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 km trở xuống, niên hạn sử dụng tối đa là 20 năm. Riêng xe hợp đồng dưới 8 chỗ (không kể chỗ người lái) sử dụng hợp đồng điện tử, niên hạn không quá 12 năm. Các bên trong hợp đồng hợp tác cần đảm bảo phương tiện tuân thủ các quy định này để tránh vi phạm pháp luật.

Mở rộng phạm vi cấm đường, cấm giờ đối với xe kinh doanh: Hà Nội ban hành Quyết định số 01/2026 để giảm thiểu ùn tắc giao thông. Quyết định này cập nhật cách phân loại các phương tiện theo Thông tư 53/2024 của Bộ Giao thông Vận tải (nay là Bộ Xây dựng) và Thông tư số 12/2025 do Bộ Xây dựng ban hành, quy định về tải trọng và khổ giới hạn đường bộ. Các hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải cần xem xét các hạn chế này khi lập kế hoạch hoạt động.

Xem thêm: Mẫu giấy phép kinh doanh vận tải mới nhất

3. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……… , ngày …. tháng …. năm ……

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH VẬN TẢI

Số: …./HĐHTKD

V/v:………

Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật Thương mại 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP  sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực kinh doanh vận tải;

Căn cứ những quy định khác về lĩnh vực vận tải cụ thể;

……

Hôm nay, …giờ…ngày…tháng…năm…, tại…………………………………….

Chúng tôi gồm:

BÊN A:

Ông/ Bà:………………………………………………Giới tính:……………………

Sinh ngày:………………….Dân tộc:…..………..……Quốc tịch:……………………

Giấy tờ nhân thân (CMND/CCCD) số:……………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………………..

Hoặc:

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế ): ……………………………………………………………………

Ngày cấp: …../…../…….

Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:…………………………………………………………………………..

BÊN B:

Ông/ Bà:………………………………………………Giới tính:……………………

Sinh ngày:………………….Dân tộc:…..………..……Quốc tịch:……………………

Giấy tờ nhân thân (CMND/CCCD) số:……………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………………..

Hoặc:

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế ): ……………………………………………………………………

Ngày cấp: …../…../…….

Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:…………………………………………………………………………..

Sau khi thảo luận, chúng tôi đã thống nhất thành lập <strong>hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải</strong> (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng” ) với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: MỤC TIÊU HỢP TÁC

1. Lĩnh vực: Kinh doanh Vận tải

2. Ngành: Vận tải……………………………………………………………………

3. Mục đích hợp tác:..………………………………………………………………

4. Thời gian hợp tác:………………………………………………………………..

5. Phạm vi hợp tác:………………………………………………………………….

6. Hình thức hợp tác:………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC HỢP TÁC

1. Chuyên môn và phạm vi hợp tác của bên A: ……………………………………………

2. Chuyên môn và phạm vi hợp tác của bên B: …………………………………………………

ĐIỀU 3: VỐN GÓP VÀ CHIA LỢI NHUẬN

Thời hạn góp vốn:…./…./….

Tổng số vốn góp: ……………đồng. Trong đó:

1. Bên A: Số vốn góp:………….đồng Hưởng: …% lợi nhuận từ……………tương ứng ….% vốn góp

2. Bên B: Số vốn góp:………….đồng Hưởng: …% lợi nhuận từ…………… tương ứng ….% vốn góp

ĐIỀU 4: NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

1. Ban điều hành: …………………………………………………………………

2. Nguyên tắc điều hành: …………………………………………………………………

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

1. Các bên trong hợp đồng phải hoàn thành thủ tục góp vốn trước ngày…/…./….

2. Các bên phải thực hiện theo đúng nội dung công việc và thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng.

3. Trong quá trình hoạt động, mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi chuyên môn, vốn góp của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, số lượng, kỹ thuật, chuyên môn theo quy định Nhà nước (bao gồm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, quy định về niên hạn xe và thủ tục hành chính trực tuyến) và thoả thuận trong hợp đồng.

4. Các bên không được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình theo hợp đồng cho bên thứ ba nếu như chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại.

ĐIỀU 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng, bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau.

2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra ……………………….

ĐIỀU 7 : BỒI THƯỜNG HỢP ĐỒNG

1. Nếu một bên vi phạm thì bên còn lại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại đối với hành vi trực tiếp gây ra thiệt hại.

2. Bên vi phạm có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

ĐIỀU 8: NHỮNG THOẢ THUẬN KHÁC

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất … ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng đã ký kết.

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này gồm …. trang được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản, ….. bản gửi …………

Vào lúc … giờ … ngày … tháng …. năm …., chúng tôi cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN

BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)

Xem thêm: Quy định về bằng cấp của người điều hành kinh doanh vận tải

4. Lưu ý khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải

Lưu ý khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải
Lưu ý khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải

Cần lựa chọn đối tác uy tín, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải. Nội dung hợp đồng cần được soạn thảo rõ ràng, chi tiết, đảm bảo đầy đủ các điều khoản cần thiết. Cần đọc kỹ và hiểu rõ các điều khoản trong hợp đồng trước khi ký kết. Nên tham khảo ý kiến của luật sư để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của hợp đồng.

Đặc biệt, cần đảm bảo hợp đồng tuân thủ các quy định mới về niên hạn sử dụng của xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, cũng như các quy định về việc tiếp nhận và trả hồ sơ trực tuyến đối với các hoạt động kinh doanh vận tải hành khách từ 01/03/2026.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải mang lại những lợi ích gì?

Giúp các bên hợp tác chia sẻ nguồn lực, giảm thiểu chi phí hoạt động. Mở rộng thị trường, tăng doanh thu cho các bên. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, bền vững giữa các bên. Ngoài ra, hợp đồng giúp các bên đảm bảo tuân thủ các quy định mới về an toàn giao thông, niên hạn xe, góp phần nâng cao uy tín và tránh các rủi ro pháp lý theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Tôi có thể tham khảo mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải ở đâu?

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải trên các trang web chuyên về pháp luật hoặc tại website của các công ty luật. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý rằng đây chỉ là mẫu tham khảo, cần được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu và mục đích hợp tác cụ thể của bạn, dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và mới nhất, đặc biệt là các văn bản có hiệu lực từ 2025-2026.

Các quy định mới về niên hạn xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng từ năm 2026 là gì?

Từ năm 2026, xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trên hành trình trên 300 km không vượt quá 15 năm sử dụng; hành trình từ 300 km trở xuống không quá 20 năm. Xe hợp đồng dưới 8 chỗ sử dụng hợp đồng điện tử không quá 12 năm. Các bên cần quy định rõ trong hợp đồng để đảm bảo tuân thủ.

Để đảm bảo hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải của bạn tuân thủ đúng các quy định pháp luật mới nhất, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp lý hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Pháp Lý Xe xin cảm ơn Quý khách đã theo dõi bài viết.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *