Dịp Tết Nguyên đán 2026, lưu lượng người và phương tiện tham gia giao thông tăng cao, đặc biệt trên các tuyến quốc lộ, cao tốc và khu vực đô thị. Đây cũng là thời điểm các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông có xu hướng gia tăng. Trước tình hình này, lực lượng Cảnh sát giao thông tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định pháp luật.
Dưới đây là tổng hợp 10 lỗi vi phạm giao thông phổ biến dịp Tết, kèm theo mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung. Mức xử phạt được áp dụng riêng đối với xe mô tô, xe gắn máy và xe ô tô.
1. Vi phạm quy định về nồng độ cồn

Tóm tắt mức phạt vi phạm nồng độ cồn năm 2025 (theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP):
- Ô tô:
- ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở: phạt 6–8 triệu, trừ 4 điểm GPLX.
- 50–80 mg/100 ml máu hoặc 0,25–0,4 mg/l: phạt 18–20 triệu, trừ 10 điểm GPLX.
80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/l: phạt 30–40 triệu, tước GPLX 22–24 tháng.
- Xe máy:
- ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l: phạt 2–3 triệu, trừ 4 điểm GPLX.
- 50–80 mg/100 ml máu hoặc 0,25–0,4 mg/l: phạt 6–8 triệu, trừ 10 điểm GPLX.
- 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/l: phạt 8–10 triệu, tước GPLX 22–24 tháng.
- Máy kéo, xe máy chuyên dùng:
- ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l: phạt 3–5 triệu.
- 50–80 mg/100 ml máu hoặc 0,25–0,4 mg/l: phạt 6–8 triệu.
- 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/l: phạt 16–18 triệu.
- Xe đạp:
- ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l: phạt 100.000–200.000 đồng.
- 50–80 mg/100 ml máu hoặc 0,25–0,4 mg/l: phạt 300.000–400.000 đồng.
- 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/l: phạt 400.000–600.000 đồng.
2. Chạy quá tốc độ quy định
Hành vi: Vượt tốc độ cho phép từ 5 km/h trở lên.
Ô tô:
- Vượt 5–<10 km/h: phạt 800.000–1.000.000 đồng.
- Vượt 10–20 km/h: phạt 4–6 triệu, trừ 2 điểm GPLX.
- Vượt >20–35 km/h: phạt 6–8 triệu, trừ 4 điểm GPLX.
- Vượt >35 km/h: phạt 12–14 triệu, trừ 6 điểm GPLX.
- Gây tai nạn: phạt 20–22 triệu, trừ 10 điểm GPLX.
Mô tô, xe gắn máy:
- Vượt 5–<10 km/h: phạt 400.000–600.000 đồng.
- Vượt 10–20 km/h: phạt 800.000–1.000.000 đồng.
- Vượt >20 km/h: phạt 6–8 triệu, trừ 4 điểm GPLX.
- Chạy theo nhóm ≥ 2 xe quá tốc độ: phạt 8–10 triệu.
- Gây tai nạn: phạt 10–14 triệu.
Máy kéo, xe máy chuyên dùng:
- Vượt 5–<10 km/h: phạt 800.000–1.000.000 đồng.
- Vượt 10–20 km/h: phạt 1–2 triệu.
- Vượt >20 km/h: phạt 3–5 triệu.
- Gây tai nạn: phạt 14–16 triệu.
Xem thêm: Tết Nguyên đán 2026: Xe khách tăng giá vé trái quy định sẽ bị phạt bao nhiêu?
Xem thêm: Cận Tết Nguyên đán 2026, lái xe đón khách dọc đường bị phạt bao nhiêu tiền?
3. Lạng lách, đánh võng hoặc điều khiển xe nguy hiểm
Hành vi: Lạng lách, đánh võng; đuổi theo xe khác; đi xe một bánh; các hành vi nguy hiểm khác.
Mức phạt tiền:
Ô tô:
- Lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau; dùng chân điều khiển vô lăng: phạt 40–50 triệu đồng, tước GPLX 10–12 tháng.
- Tái phạm lạng lách, đánh võng: tịch thu phương tiện.
Mô tô, xe gắn máy:
- Lạng lách, đánh võng; dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường: phạt 8–10 triệu đồng, tước GPLX 10–12 tháng.
Xem thêm: Tết Âm lịch 2026: Các lỗi vi phạm giao thông xe máy và mức xử phạt đang áp dụng
4. Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội không đúng quy cách (xe máy)
Hành vi: Người điều khiển và người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn hoặc không cài quai.
Người điều khiển xe máy, xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm, đội mũ không cài quai đúng quy cách hoặc chở người không đội mũ (trừ trường hợp được phép): phạt 400.000–600.000 đồng.
Người ngồi sau xe máy không đội mũ hoặc đội mũ không đúng quy định: phạt 400.000–600.000 đồng.
Mức phạt tối đa đối với lỗi không đội mũ bảo hiểm có thể lên đến 600.000 đồng.
5. Không có hoặc không mang theo giấy đăng ký xe
Mức phạt các lỗi về giấy tờ xe (theo Điều 13, 14, 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP):
- Giấy phép lái xe (GPLX):
- Không mang GPLX: xe máy 200.000–300.000 đồng, ô tô 300.000–400.000 đồng.
- Không có/ GPLX không hợp lệ/ bị trừ hết điểm:
- Xe máy ≤125 cm³ (≤11 kW): 2–4 triệu đồng.
- Xe máy >125 cm³: 6–8 triệu đồng.
- Ô tô: 18–20 triệu đồng.
- Giấy đăng ký xe:
- Không mang: xe máy 200.000–300.000 đồng, ô tô 300.000–400.000 đồng.
- Không có: xe máy, ô tô 2–3 triệu đồng, tịch thu phương tiện, trừ 2 điểm GPLX.
- Bảo hiểm bắt buộc:
- Xe máy 200.000–300.000 đồng; ô tô 400.000–600.000 đồng.
- Đăng kiểm (ô tô):
- Không mang: 300.000–400.000 đồng.
- Không có: 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm GPLX.
6. Không có hoặc không mang giấy phép lái xe
Mức phạt không mang GPLX khi kinh doanh vận tải (căn cứ Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2025):
- Xe mô tô và các loại tương tự mô tô: phạt 200.000–300.000 đồng (trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 18).
- Ô tô; xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại tương tự ô tô: phạt 300.000–400.000 đồng (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 8 Điều 18).
7. Không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc
- Hành vi: Không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS còn hiệu lực.
- Mức phạt tiền: 200.000-300.000 đồng (xe máy); 400.000-600.000 đồng (ô tô).
- Hình thức xử phạt bổ sung: Không tước GPLX hoặc trừ điểm chính.
- Căn cứ pháp lý: Các quy định liên quan tại Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
8. Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định

Mức phạt lỗi đi sai làn đường (căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng từ năm 2025):
- Xe mô tô:
- Đi sai làn: phạt 600.000–800.000 đồng.
- Gây tai nạn giao thông: phạt 10–14 triệu đồng, trừ 10 điểm GPLX.
- Ô tô và xe tương tự:
- Đi sai làn: phạt 4–6 triệu đồng, trừ 2 điểm GPLX.
- Gây tai nạn giao thông: phạt 20–22 triệu đồng, trừ 10 điểm GPLX.
9. Vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành tín hiệu đèn giao thông
- Hành vi: Vượt đèn đỏ, đèn vàng khi có hiệu lệnh dừng.
- Mức phạt tiền: 4-6 triệu đồng (xe máy); 18-20 triệu đồng (ô tô).
- Hình thức xử phạt bổ sung: Trừ điểm GPLX; tước GPLX nếu gây tai nạn.
- Căn cứ pháp lý: Điều 6 (ô tô) và Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
10. Sử dụng điện thoại khi lái xe
- Hành vi: Sử dụng điện thoại tay hoặc thiết bị điện tử khi đang điều khiển phương tiện.
- Mức phạt tiền: 800.000-1.000.000 đồng (xe máy); 4-6 triệu đồng (ô tô).
- Hình thức xử phạt bổ sung: Trừ 4 điểm GPLX; tước GPLX nếu gây tai nạn.
- Căn cứ pháp lý: Điều 6 (ô tô) và Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Lưu ý pháp lý cho người tham gia giao thông dịp Tết 2026
- Kiểm tra đầy đủ giấy tờ (GPLX, đăng ký xe, bảo hiểm TNDS) trước khi khởi hành; có thể xuất trình điện tử qua VNeID.
- Tuyệt đối không uống rượu bia khi lái xe – đây là nguyên nhân hàng đầu gây tai nạn dịp Tết.
- Tuân thủ tốc độ, làn đường, tín hiệu đèn; đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi đi xe máy.
- Nếu bị xử phạt, chấp hành quyết định; có quyền khiếu nại nếu không đồng ý nhưng phải có chứng cứ.
- Các mức phạt trên áp dụng trước 01/3/2026; từ ngày này, Nghị định 336/2025/NĐ-CP có hiệu lực với một số thay đổi (ưu tiên kiểm tra văn bản mới nhất khi áp dụng).
- Tham gia giao thông an toàn để có cái Tết bình an. Mọi thông tin chi tiết tham khảo tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc cơ quan chức năng.