Người khuyết tật được thi bằng lái ô tô hay không?

Bạn có biết rằng người khuyết tật hoàn toàn có thể tự tin cầm lái một chiếc ô tô? Luật pháp Việt Nam đã có những quy định cụ thể về việc cấp giấy phép lái xe cho người khuyết tật, mở ra cơ hội bình đẳng để họ tham gia giao thông. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi và những điều kiện cần đáp ứng để người khuyết tật có thể thi bằng lái xe ô tô. Và đồng thời giải thích cho câu hỏi Người khuyết tật được thi bằng lái ô tô hay không?

Người khuyết tật được thi bằng lái ô tô hay không?

1. Bằng lái ô tô là gì?

Bằng lái xe ô tô là một loại giấy tờ chứng nhận rằng người sở hữu đã đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng lái xe và sức khỏe theo quy định của pháp luật. Bằng lái xe cho phép người sở hữu được phép điều khiển các loại xe ô tô trên đường.

Tại sao cần bằng lái xe ô tô?

Đảm bảo an toàn giao thông: Bằng lái xe là bằng chứng cho thấy người lái đã được đào tạo và có đủ kiến thức để điều khiển xe một cách an toàn, giảm thiểu tai nạn giao thông.

Tuân thủ pháp luật: Việc lái xe mà không có bằng lái là vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự.

Bảo vệ quyền lợi của người tham gia giao thông: Bằng lái xe giúp xác định rõ trách nhiệm của người lái trong trường hợp xảy ra tai nạn.

2. Đối tượng thi bằng lái ô tô

Đối tượng được phép thi bằng lái ô tô là những cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe và đã hoàn thành khóa đào tạo lái xe theo quy định của pháp luật.

Các điều kiện cơ bản để được phép thi bằng lái ô tô

Độ tuổi: Tùy thuộc vào hạng bằng mà sẽ có độ tuổi tối thiểu khác nhau. Ví dụ:

Bằng B1: Đủ 18 tuổi

Bằng B2: Đủ 21 tuổi

Bằng D: Đủ 24 tuổi

Bằng E: Đủ 27 tuổi

Sức khỏe: Người tham gia thi phải đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định, không mắc các bệnh cấm lái.

Hoàn thành khóa đào tạo: Người tham gia phải hoàn thành khóa đào tạo lái xe tại các trung tâm đào tạo được cấp phép.

Không vi phạm pháp luật: Người tham gia không được có tiền án, tiền sự về các tội phạm liên quan đến giao thông.

3. Người khuyết tật được thi bằng lái ô tô hay không?

Câu trả lời là có theo quy định tại Điều 16 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, việc phân hạng giấy phép lái xe được quy định cụ thể như sau:

Hạng A1

Hạng giấy phép lái xe A1 được cấp cho:

Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³.

Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.

Hạng B1 số tự động

Hạng giấy phép lái xe B1 số tự động được cấp cho những người không hành nghề lái xe và có thể điều khiển các loại phương tiện sau:

Ô tô số tự động chở người có tối đa 9 chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ ngồi của người lái xe.

Ô tô tải số tự động, bao gồm cả ô tô tải chuyên dụng, có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Ô tô dành cho người khuyết tật.

Đối với người khuyết tật:

Người khuyết tật có thể được cấp giấy phép lái xe hạng A1 và B1 số tự động nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Điều này cho phép họ điều khiển các loại xe mô tô và ô tô số tự động phù hợp với khả năng và nhu cầu sử dụng của mình.

Các quy định này nhằm đảmb bảo sự tiếp cận và công bằng trong việc cấp giấy phép lái xe cho tất cả mọi người, bao gồm cả người khuyết tật, đồng thời đảm bảo họ có thể điều khiển các phương tiện phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.

4. Những người khuyết tật không đủ điều kiện thi bằng lái xe

Theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe, các trường hợp người khuyết tật không đủ điều kiện để lái xe được quy định cụ thể như sau:

Người không đủ điều kiện lái xe hạng A1 và B1:

Nếu người khuyết tật cụt hoặc mất chức năng một bàn tay hoặc một bàn chân và một trong các tay hoặc chân còn lại không hoàn toàn (cụt hoặc giảm chức năng), họ sẽ không đủ điều kiện để lái xe hạng A1 (mô tô hai bánh) và B1 số tự động (ô tô chở người).

Người không đủ điều kiện lái xe hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, F:

Nếu người khuyết tật cụt hoặc mất chức năng hai ngón tay của một bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng một bàn chân trở lên, họ không đủ điều kiện để lái các loại xe hạng A2, A3, A4 (mô tô), B2 (ô tô), C, D, E (ô tô tải lớn), FB2, FC, FD, F (ô tô kéo rơ-moóc).

Những quy định này nhằm đảm bảo sự an toàn và công bằng cho người khuyết tật trong việc điều khiển phương tiện giao thông và hỗ trợ họ trong quá trình học lái xe.

Những người khuyết tật không đủ điều kiện thi bằng lái xe

5. Đào tạo lái xe dành cho người khuyết tật

Căn cứ theo Điều 43 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (sửa đổi tại Thông tư 38/2019/TT-BGTVT)

1. Đào tạo đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật để cấp giấy phép lái xe hạng A1: Người học có thể tự học lý thuyết và thực hành; trường hợp có nhu cầu học tập trung đăng ký với cơ sở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định.

2. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng Bsố tự động cho người khuyết tật có đủ điều kiện điều khiển xe tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo

a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo;

b) Cơ sở đào tạo sử dụng xe hạng Bsố tự động có đủ điều kiện của cơ sở đào tạo làm xe tập lái.

3. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng Bsố tự động cho người khuyết tật không đủ điều kiện điều khiển xe tập lái hạng Bsố tự động của cơ sở đào tạo

a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo;

b) Cơ sở đào tạo có thể sử dụng ô tô của người khuyết tật để làm xe tập lái; ô tô của người khuyết tật phải có kết cấu phù hợp với việc điều khiển của người khuyết tật, đảm bảo các điều kiện theo quy định tại các điểm đ, e, i và k khoản 2 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.

6. Các câu hỏi thường gặp

Người khuyết tật hoàn toàn không được phép thi bằng lái xe ô tô.

Điều này không hoàn toàn đúng. Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể cho phép người khuyết tật được thi bằng lái xe ô tô, đặc biệt là các loại xe số tự động. Tuy nhiên, điều kiện sức khỏe và loại hình khuyết tật sẽ được đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn giao thông.

Người khuyết tật chỉ được phép thi bằng lái xe máy.

Ngoài bằng lái xe máy, người khuyết tật còn có thể thi bằng lái ô tô hạng B1 số tự động nếu đáp ứng đủ các điều kiện về sức khỏe.

Người khiếm thị hoàn toàn không thể thi bằng lái xe.

 Người khiếm thị hoàn toàn không thể điều khiển phương tiện giao thông, do đó không đủ điều kiện để thi bằng lái xe.

Hy vọng qua bài viết, Pháp lý xe đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Người khuyết tật được thi bằng lái ô tô hay không?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Pháp lý xe nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 39 Hoàng Việt, Phường 04, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

Mail: phaplyxe.vn@gmail.com

Bài viết liên quan