Hợp đồng bảo hiểm xe ô tô là một văn bản pháp lý quan trọng, quy định rõ ràng các quyền lợi và nghĩa vụ của cả bên mua và bên bán bảo hiểm. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ từng điều khoản trong hợp đồng cũng như Mẫu hợp đồng bảo hiểm xe ô tô, từ đó đưa ra quyết định sáng suốt khi mua bảo hiểm.
1. Hợp đồng bảo hiểm xe ô tô là gì?
Hợp đồng bảo hiểm xe ô tô là một văn bản pháp lý quan trọng, xác định các quyền và nghĩa vụ của cả người mua bảo hiểm (chủ xe) và công ty bảo hiểm. Việc hiểu rõ mẫu hợp đồng bảo hiểm xe ô tô giúp chủ xe đảm bảo được quyền lợi và nắm rõ các điều khoản bảo vệ tài sản khi xảy ra rủi ro.
2. Cấu trúc mẫu hợp đồng bảo hiểm xe ô tô
Mẫu hợp đồng bảo hiểm xe ô tô thường bao gồm các phần sau:
- Thông tin về các bên tham gia hợp đồng: Ghi rõ thông tin của chủ xe và công ty bảo hiểm, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có).
- Chi tiết về xe được bảo hiểm: Cung cấp thông tin cụ thể về xe, như biển số xe, nhãn hiệu, số khung, số máy, và năm sản xuất.
- Phạm vi bảo hiểm: Mô tả rõ những trường hợp được bảo hiểm như tai nạn, mất cắp, hư hỏng xe do thiên tai, cháy nổ, va chạm…
- Mức phí bảo hiểm và điều khoản thanh toán: Xác định số tiền phí bảo hiểm mà chủ xe phải thanh toán và phương thức thanh toán (một lần hoặc định kỳ).
- Quyền lợi bảo hiểm: Là số tiền công ty bảo hiểm chi trả khi có sự cố xảy ra, tương ứng với các mức độ thiệt hại hoặc mất mát của xe.
- Thời hạn bảo hiểm: Thời gian bảo hiểm có hiệu lực, thường từ 1 năm, có thể gia hạn tùy vào thỏa thuận giữa các bên.
- Điều khoản loại trừ: Các trường hợp công ty bảo hiểm không chi trả, như tai nạn do lỗi cố ý, sử dụng xe không đúng mục đích, hoặc xe vi phạm pháp luật.
3. Mẫu hợp đồng bảo hiểm xe ô tô
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM XE Ô TÔ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: C ………(AC)/AUTO/03/Mã phòng/Năm
Hôm nay, ngày ……. tháng …….. năm 20.……, tại ……………, chúng tôi gồm có:
Bên A: ABC
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Tài khoản:
Tại ngân hàng:
Mã số thuế:
Do ông/bà:
Chức vụ:
Làm đại diện
Giấy uỷ quyền số:
Ngày:
Và
Bên B: CÔNG TY BẢO HIỂM PVI …
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Tài khoản:
Tại ngân hàng:
Mã số thuế:
Do ông/bà:
Chức vụ:
Làm đại diện
Giấy uỷ quyền số:
Ngày:
Hai bên cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng bảo hiểm xe ô tô (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) theo những điều khoản dưới đây.
Điều 1: Quy định chung
Hợp đồng bảo hiểm (HĐBH) là văn bản thỏa thuận giữa Bên A và Bên B, theo đó Bên A phải đóng đủ phí bảo hiểm, Bên B phải bồi thường cho Bên A hoặc Người thụ hưởng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thuộc trách nhiệm bảo hiểm. Các tài liệu đính kèm HĐBH bao gồm:
- Giấy yêu cầu bảo hiểm của Bên A (nếu có).
- Quy tắc bảo hiểm.
- Giấy chứng nhận Bảo hiểm.
- Các Phụ lục HĐBH, Sửa đổi bổ sung và thỏa thuận khác bằng văn bản (nếu có).
Bảo hiểm bắt buộc TNDS của Chủ xe cơ giới: Theo Nghị định số 03/2021/NĐ-CP và Thông tư số 04/2021/TT-BTC cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.
Quy tắc bảo hiểm Tự nguyện Xe Ô Tô được ban hành theo Quyết định số 1855/QĐ-PVIBH.
Các từ viết tắt, định nghĩa và điều khoản khác trong HĐBH sẽ có cùng ý nghĩa như trong Quy tắc bảo hiểm. Trường hợp nội dung khác nhau, nội dung HĐBH sẽ ưu tiên áp dụng.
Thông tin về xe tham gia bảo hiểm được kê khai đầy đủ, trung thực là căn cứ để Bên B giải quyết bồi thường đúng quyền lợi cho Bên A.
Điều 2: Đối tượng tham gia bảo hiểm
Bên A đồng ý tham gia bảo hiểm cho xe ô tô thuộc sở hữu/ quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của Bên A dưới đây:
- Biển kiểm soát:
- Số khung/Số máy:
- Ngày đăng ký lần đầu:
- Nhãn hiệu xe:
- Năm sản xuất:
- Loại hộp số:
- Dung tích: … cm3 / … lít
- Số chỗ/Trọng tải:
- Mục đích sử dụng:
- Không KDVT
- KDVT chở người theo HĐ
- KDVT Taxi công nghệ
- Xe buýt/xe khách nội tỉnh
Điều 3: Phạm vi bảo hiểm, điều kiện – điều khoản bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và phí bảo hiểm
Bảo hiểm bắt buộc TNDS của Chủ xe cơ giới:
- Phạm vi, điều kiện bảo hiểm: Theo quy định của Quy tắc.
- Phí bảo hiểm (bao gồm thuế GTGT): …………….. đ.
Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe:
- Phạm vi, điều kiện bảo hiểm: Theo quy định của Quy tắc.
- Giá trị xe: … đ (Trong đó giá trị thiết bị lắp thêm: ……… đ).
- Số tiền bảo hiểm: ………………… đ.
Mức khấu trừ:
- 500.000 đ/vụ tổn thất (Xe không kinh doanh vận tải).
- 1.000.000 đ/vụ tổn thất (Xe kinh doanh vận tải).
Các điều khoản bổ sung Bên A lựa chọn tham gia:
- Bảo hiểm mất cắp bộ phận (Mức khấu trừ riêng: 20% Số tiền bồi thường hoặc 2.000.000 đồng/vụ tổn thất).
- Không tính khấu hao phụ tùng, vật tư thay mới.
- Lựa chọn cơ sở sửa chữa chính hãng.
- Bảo hiểm thiệt hại động cơ do thủy kích.
Phí bảo hiểm (bao gồm phụ phí và thuế GTGT)/năm: ……………… đ.
Điều 4: Thời hạn bảo hiểm
Thời hạn bảo hiểm: … tháng, từ … giờ, ngày …/…/……… đến … giờ, ngày …/…/……..
Thời hạn bảo hiểm của Xe được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm số ……………… ngày ……………….
Điều 5: Phương thức và thời hạn thanh toán phí bảo hiểm
Phương thức thanh toán: Chuyển khoản / Tiền mặt.
Thời hạn thanh toán:
- Phí bảo hiểm bắt buộc TNDS: thanh toán 1 lần tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Phí bảo hiểm tự nguyện: Trước ngày …/…/…….
Điều 6: Quyền và trách nhiệm của các Bên
Quyền và Trách nhiệm của Bên A:
- Cam kết mọi thông tin về xe là chính xác.
- Thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn.
- Thông báo ngay cho Bên B khi có thay đổi thông tin liên quan đến xe.
Quyền và trách nhiệm của Bên B:
- Cung cấp Quy tắc bảo hiểm và hướng dẫn cho Bên A.
- Giải quyết bồi thường trong thời gian quy định.
Điều 7: Người thụ hưởng bảo hiểm
“Chủ xe / Người thừa kế hợp pháp:…………………………………..
“Ngân hàng: ………………………………………………………………….. theo Giấy xác nhận quyền thụ hưởng bảo hiểm đính kèm.
Điều 8: Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
Chấm dứt HĐBH áp dụng theo quy định tại Quy tắc bảo hiểm. Việc chấm dứt không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm chấm dứt.
Điều 9: Điều khoản thi hành
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Nếu có sửa đổi, phải thông báo và ký Phụ lục Hợp đồng. Tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
[ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG THỤ HƯỞNG BẢO HIỂM]
Yêu cầu khi lập hợp đồng:
- Xóa bỏ các nội dung không tham gia bảo hiểm.
- Bỏ ngoặc [] đối với các phần lựa chọn hoặc xóa bỏ nội dung không áp dụng.
- Cập nhật thông tin phù hợp đối với chỗ để trống.
4. Các lưu ý khi ký kết hợp đồng bảo hiểm xe ô tô
Trước khi ký hợp đồng bảo hiểm xe ô tô, chủ xe cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ các điều khoản: Đọc kỹ và hiểu rõ từng điều khoản trong hợp đồng, đặc biệt là phạm vi bảo hiểm và điều khoản loại trừ.
- Xác định chính xác mức phí bảo hiểm: Đảm bảo rằng mức phí được tính toán phù hợp với giá trị xe và điều kiện sử dụng.
- Tham khảo nhiều công ty bảo hiểm: Mỗi công ty bảo hiểm có chính sách và mức phí khác nhau, nên tìm hiểu và so sánh trước khi đưa ra quyết định.
5. Các câu hỏi thường gặp
Hợp đồng bảo hiểm xe ô tô chỉ có hiệu lực khi cả hai bên đã ký tên vào hợp đồng?
(Đúng) Hợp đồng chỉ có giá trị pháp lý khi cả bên bảo hiểm và người mua bảo hiểm đã ký tên xác nhận đồng ý với các điều khoản.
Mọi loại thiệt hại xảy ra với xe đều được bảo hiểm chi trả?
(Sai) Mỗi hợp đồng bảo hiểm sẽ quy định rõ các rủi ro được bảo hiểm và không được bảo hiểm. Ví dụ, bảo hiểm thường không chi trả cho những hư hỏng do chủ ý gây ra.
Phí bảo hiểm một lần trả sẽ rẻ hơn so với trả góp hàng tháng?
(Không chắc chắn) Mức phí bảo hiểm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hình bảo hiểm, hãng xe, năm sản xuất,… Việc trả một lần hay trả góp có thể ảnh hưởng đến mức phí, nhưng không nhất thiết phải rẻ hơn khi trả một lần
Hy vọng qua bài viết, Pháp lý xe đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Mẫu hợp đồng bảo hiểm xe ô tô Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Pháp lý xe nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 39 Hoàng Việt, Phường 04, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Mail: phaplyxe.vn@gmail.com