Bằng lái xe là một giấy tờ quan trọng, chứng minh năng lực điều khiển phương tiện giao thông. Việc làm mất bằng lái không chỉ gây phiền toái mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vậy, khi mất bằng lái xe B2, chúng ta cần thực hiện những thủ tục nào để cấp lại? Cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài viết sau. Bài viết cung cấp thông tin tham khảo, không hỗ trợ đăng ký thi bằng lái.

1. Điều kiện thi bằng lái xe B2
- Đối tượng tham gia bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài có quyền cư trú hoặc đang sinh sống, làm việc, học tập tại Việt Nam.
- Phải đủ 18 tuổi tính đến thời điểm dự sát hạch lái xe.
- Không yêu cầu về trình độ văn hóa.
- Không mắc các bệnh thuộc nhóm 3 theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008, và Điều 3 Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT.
2. Mất bằng lái xe b2 có phải thi lại không?
Theo quy định tại Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, người có giấy phép lái xe bị mất có quyền xin cấp lại giấy phép.
Cụ thể, nếu giấy phép lái xe bị mất và đã quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, người đó phải có tên trong hồ sơ quản lý sát hạch và không nằm trong trường hợp bị thu giữ hoặc xử lý. Sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ xin cấp lại, họ sẽ phải tham gia sát hạch lại theo các quy định sau:
- Nếu giấy phép đã hết hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm: phải sát hạch lại lý thuyết.
- Nếu giấy phép đã hết hạn từ 01 năm trở lên: phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Do đó, người có giấy phép lái xe bị mất không cần thi lại nếu giấy phép còn hạn sử dụng, chỉ cần thực hiện thủ tục cấp lại. Tuy nhiên, nếu giấy phép đã hết hạn từ 03 tháng trở lên, họ vẫn phải tham gia sát hạch lại lý thuyết hoặc cả lý thuyết và thực hành.
3. Thời hạn của bằng lái xe B2
Căn cứ vào Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT, quy định như sau:
Thời hạn của giấy phép lái xe:
- Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
- Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam. Đối với người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam, giấy phép sẽ có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
- Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, tính từ ngày cấp.
- Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
- Thời hạn sử dụng của giấy phép lái xe sẽ được ghi rõ trên giấy phép.
Theo quy định trên, thời hạn sử dụng của giấy phép lái xe B2 là 10 năm kể từ ngày cấp.
4. Thi bằng lái xe B2 bao nhiêu điểm là đậu?
– Đối với phần thi lý thuyết:
Thí sinh phải trả lời 35 câu hỏi trong thời gian 22 phút. Trả lời đúng từ 32/35 câu trở lên và không sai câu điểm liệt thì được tính là đạt phần thi lý thuyết và được thi tiếp phần thi mô phỏng.
– Đối với phần thi mô phỏng:
Một bài thi bao gồm 10 tình huống, mỗi tình huống có điểm tối đa là 5 điểm.
Thí sinh được 35/50 điểm là đạt phần thi này và được thi tiếp phần thi sa hình.
– Đối với phần thi sa hình:
Thí sinh phải đạt được ít nhất 80/100 điểm mới đạt và được thực hành lái xe đường trường.
– Đối với phần thi đường trường:
Thí sinh đạt tối thiểu 80/100 điểm sẽ được công nhận trúng tuyển và cấp giấy phép lái xe hạng B2.
5. Câu hỏi thường gặp
Thời gian để hoàn thành thủ tục cấp lại bằng lái xe là bao lâu?
- Trả lời: Thời gian để hoàn thành thủ tục cấp lại bằng lái xe thường mất khoảng 5-7 ngày làm việc. Tuy nhiên, thời gian có thể thay đổi tùy thuộc vào từng địa phương và số lượng hồ sơ.
Phí cấp lại bằng lái xe B2 bị mất là bao nhiêu?
- Trả lời: Mức phí cấp lại bằng lái xe B2 bị mất được quy định cụ thể trong bảng giá dịch vụ của từng địa phương. Bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền để biết thông tin chính xác về mức phí.
Nếu làm mất bằng lái xe nhiều lần thì có bị hạn chế gì không?
- Trả lời: Nếu bạn thường xuyên làm mất bằng lái xe, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu bạn cung cấp thêm các giấy tờ hoặc thông tin để xác minh danh tính. Trong trường hợp vi phạm nhiều lần, bạn có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Pháp Lý Xe xin trân trọng thông báo rằng mọi thông tin chúng tôi cung cấp đều nhằm mục đích tham khảo. Để biết thêm chi tiết cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với các cơ quan hoặc đơn vị được đề cập trong bài viết. Chuyên viên tư vấn của chúng tôi không có thẩm quyền giải đáp các thắc mắc liên quan đến những vấn đề này. Chúng tôi rất mong quý khách thông cảm và hy vọng rằng thông tin tham khảo sẽ giúp quý khách có được hướng dẫn cần thiết. Xin chân thành cảm ơn.