Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Pháp lý xe xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Vi phạm vượt chốt kiểm soát giao thông
Việc người điều khiển phương tiện vượt chốt kiểm soát giao thông (như không dừng lại theo tín hiệu của lực lượng chức năng) được coi là hành vi vi phạm quy định về tuân thủ tín hiệu, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ dẫn tại chốt kiểm tra. Hành vi này thường bị xử lý hành chính trước, với mức phạt cụ thể tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Cụ thể, mức phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (điện) là từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng; đối với ô tô từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, tùy theo loại phương tiện và mức độ vi phạm. Ngoài ra, có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng theo quy định tại Thông tư 73/2024/TT-BCA.
Lỗi chống người thi hành công vụ
Nếu hành vi vượt chốt kèm theo chống đối lực lượng thi hành công vụ (như dùng lời nói xúc phạm, đe dọa hoặc có hành động cản trở), có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), quy định về tội chống người thi hành công vụ. Tuy nhiên, trong trường hợp giao thông, nếu chưa đến mức truy cứu hình sự (như không gây hậu quả nghiêm trọng), sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Mức phạt cho hành vi cản trở, chống đối lực lượng chức năng là từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, và có thể kèm theo biện pháp bổ sung như tạm giữ phương tiện đến 7 ngày. Nếu hành vi nghiêm trọng hơn (gây thương tích hoặc thiệt hại lớn), cơ quan điều tra sẽ chuyển sang hình sự, với khung hình phạt từ phạt tiền 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm, tùy mức độ.
Mức phạt tổng thể và các khoản liên quan
Tổng mức phạt có thể khá cao nếu kết hợp cả hai lỗi, dao động từ 2.800.000 đồng đến 6.000.000 đồng cho xử phạt hành chính (tùy loại xe và hành vi cụ thể), chưa kể chi phí tạm giữ phương tiện hoặc bồi thường nếu có thiệt hại. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt được tính riêng cho từng vi phạm, và người vi phạm có quyền khiếu nại trong vòng 10 ngày theo quy định tại Luật Khiếu nại năm 2011. Thông tư 73/2024/TT-BCA quy định rõ quy trình lập biên bản, đảm bảo tính minh bạch, giúp người vi phạm có cơ hội giải trình để giảm nhẹ nếu hợp tác.
Việc tuân thủ quy định giao thông không chỉ giúp tránh các khoản phạt nặng nề mà còn bảo vệ an toàn cho bản thân và cộng đồng, giảm thiểu rủi ro pháp lý lâu dài. Pháp lý xe khuyến nghị Anh/Chị hướng dẫn người thân hợp tác với cơ quan chức năng để giảm mức xử phạt. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Pháp lý xe.