Việc đăng kiểm xe ô tô là một quy định bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, bên cạnh việc tuân thủ quy định, chủ xe còn cần quan tâm đến các khoản phí và lệ phí phát sinh trong quá trình đăng kiểm. Dưới đây là Tổng hợp phí và lệ phí đăng kiểm xe cơ giới. Mời bạn đọc theo dõi!
1. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới đang lưu hành
TT
|
Loại xe cơ giới
|
Mức phí
|
1
|
Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng
|
560
|
2
|
Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo
|
350
|
3
|
Xe ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn
|
320
|
4
|
Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn
|
280
|
5
|
Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận chuyển tương tự
|
180
|
6
|
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc
|
180
|
7
|
Xe ô tô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt
|
350
|
8
|
Xe ô tô khách từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)
|
320
|
9
|
Xe ô tô khách từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)
|
280
|
10
|
Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương
|
240
|
2. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong cải tạo
Số TT
|
Nội dung thẩm định thiết kế
|
Mức phí
|
---|---|---|
1
|
Thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo
|
300
|
2
|
Soát xét hồ sơ cho phép nghiệm thu xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo tiếp theo
|
150
|
Số TT
|
Nội dung nghiệm thu cải tạo
|
Mức phí
|
1
|
Thay đổi tính chất sử dụng của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (thay đổi công dụng nguyên thuỷ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng)
|
910
|
2
|
Thay đổi hệ thống, tổng thành xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
|
560
|
(Trích QĐ số 101/2008/QĐ-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
STT
|
NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU
|
MỨC THU
|
1
|
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường PTCGĐB cấp cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
|
50.000 đồng/giấy
|
2
|
Giấy chứnng nhận an toàn kỹ thuật xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong cải tạo
|
50.000 đồng/giấy
|
3
|
Ôtô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương)
|
100.000 đồng/giấy
|
3. Chu kỳ đăng kiểm xe
Đăng kiểm xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải – Thông tư số 2/2023/TT-BGTVT, chu kỳ đăng kiểm xe ô tô được chia làm thành các loại:
- Đối với xe mới chưa sử dụng, sau khi đăng ký xe, chủ sở hữu xe không cần phải đưa xe đến các đơn vị đăng kiểm. Thay vào đó chỉ cần mang giấy đăng ký xe đến các địa điểm này để lập hồ sơ phương tiện, nộp phí sử dụng đường bộ, dán tem kiểm định, cấp giấy chứng nhận về vấn đề an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới.
- Đối với các loại xe ô tô dưới 9 chỗ nhưng không kinh doanh vận tải, chu kỳ đăng kiểm lần đầu sẽ là 36 tháng, sau đó cứ đều đặn 24 tháng một lần. Trong đó:
- Xe ô tô chạm mức hơn 7 năm kể từ ngày sản xuất, chu kỳ đăng kiểm sẽ là 12 tháng.
- Xe ô tô hơn 12 năm kể từ ngày sản xuất, chu kỳ đăng kiểm sẽ rút ngắn còn 6 tháng.
- Đối với các loại xe ô tô từ 9 chỗ trở lên có kinh doanh vận tải, chu kỳ đăng kiểm lần đầu là sau 24 tháng, các lần đăng kiểm định kỳ kế tiếp sẽ là 12 tháng.
- Xe ô tô đã sản xuất chạm mức trên 5 năm, chu kỳ đăng kiểm là 6 tháng.
- Xe ô tô có cải tạo, thời gian đăng kiểm lần đầu là 12 tháng, các chu kỳ đăng kiểm kế tiếp là 6 tháng.
- Đối với các loại xe ô tô từ 9 chỗ trở lên chỉ chở người tính từ ngày sản xuất đến 5 năm sẽ có thời gian đăng kiểm lần đầu là 24 tháng, chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng.
- Xe có thời gian sản xuất trên 5 năm chu kỳ đăng kiểm là mỗi 6 tháng/lần.
- Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở lên có cải tạo, thời gian đăng kiểm lần đầu là 12 tháng, chu kỳ đăng kiểm là mỗi 6 tháng/lần
- Đối với các loại xe tải, xe đầu kéo chuyên dùng (7 năm), xe sơ mi, rơ moóc sản xuất từ 12 năm, chu kỳ đăng kiểm lần đầu là sau 24 tháng, các lần đăng kiểm kế tiếp là 12 tháng. Sau khoảng thời gian quy định với từng loại xe trên thì thời gian đăng kiểm kế tiếp sẽ rút ngắn còn 6 tháng.
- Đối với ô tô chở người trên 9 chỗ tính từ ngày sản xuất trên 15 năm thì phải đăng kiểm định kỳ mỗi 3 tháng.
4. Câu hỏi thường gặp
Phí đăng kiểm xe ô tô được tính như thế nào?
Phí đăng kiểm xe ô tô được tính dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm:
- Loại xe: Xe ô tô con, xe tải, xe khách có mức phí khác nhau.
- Trọng tải: Xe có trọng tải lớn thường có mức phí cao hơn.
- Số chỗ ngồi: Xe ô tô dưới 10 chỗ thường có mức phí khác với xe trên 10 chỗ.
- Thời gian đăng kiểm: Đăng kiểm lần đầu, đăng kiểm định kỳ hay đăng kiểm lại sau khi sửa chữa đều có mức phí khác nhau.
Tại sao phí đăng kiểm xe lại thay đổi theo thời gian?
Phí đăng kiểm xe có thể thay đổi theo thời gian do một số nguyên nhân sau:
- Chính sách điều chỉnh của nhà nước: Nhà nước có thể điều chỉnh mức phí đăng kiểm để phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội và các mục tiêu quản lý.
- Cập nhật công nghệ: Việc nâng cấp trang thiết bị kiểm định cũng ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của các trung tâm đăng kiểm, từ đó tác động đến mức phí.
- Các quy định mới: Sự thay đổi các quy định về đăng kiểm cũng có thể dẫn đến điều chỉnh mức phí.
Những loại phí nào khác có thể phát sinh khi đăng kiểm xe?
Ngoài phí đăng kiểm chính, có thể có một số loại phí khác phát sinh như:
- Phí kiểm định lại: Nếu xe không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bạn sẽ phải trả thêm phí để kiểm định lại.
- Phí làm lại giấy tờ: Nếu giấy tờ bị mất hoặc hư hỏng, bạn cần làm lại và sẽ phải trả thêm phí.
- Phí dịch vụ: Một số trung tâm đăng kiểm có thể thu thêm phí dịch vụ như in ấn, photo…
Hy vọng qua bài viết, Pháp lý xe đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Tổng hợp phí và lệ phí đăng kiểm xe cơ giới. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Pháp lý xe nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ: 39 Hoàng Việt, Phường 04, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Mail: phaplyxe.vn@gmail.com