Trong thực tế, nhiều tai nạn giao thông xảy ra tại các ngã tư và giao lộ, nơi mà biển báo stop đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát dòng phương tiện. Tuy nhiên, nếu biển báo quá nhỏ hoặc không đủ nổi bật, người lái xe có thể dễ dàng bỏ qua, dẫn đến những tình huống nguy hiểm. Trong bài viết này, Pháp lý xe sẽ cùng bạn tìm hiểu về kích thước biển báo stop cũng như những quy định liên quan.

1. Biển báo stop là gì?
Căn cứ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định biển báo stop là biển số R.122 “Dừng lại” và thuộc nhóm biển hiệu lệnh.
Biển báo stop là một loại biển báo giao thông mang tính chất yêu cầu lái xe phải dừng lại hoàn toàn trước khi tiếp tục di chuyển. Biển báo này có hình dạng là một hình bát giác (tám cạnh), thường có nền màu đỏ và chữ “STOP” màu trắng, với mục đích nhắc nhở người tham gia giao thông phải dừng lại để quan sát, đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục đi qua ngã tư hoặc giao lộ. Biển báo stop được sử dụng tại các vị trí có nguy cơ cao về tai nạn giao thông để kiểm soát dòng xe cộ, đảm bảo trật tự và an toàn.
>>> Tham khảo Các loại biển báo bắn tốc độ cần lưu ý do Pháp lý xe tổng hợp.
2. Kích thước biển báo stop như thế nào?

Vì biển báo stop thuộc nhóm biển hiệu lệnh nên kích thước của biển báo stop cũng được quy định theo kích thước của biển hiệu lệnh tại Điều 12 Chương 3 Phần 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT như sau:
- Các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết tương ứng với đường đô thị có hệ số là 1 (Bảng 1). Trường hợp đặc biệt, kích thước biển có thể được điều chỉnh để đảm bảo cân đối, đáp ứng tính thẩm mỹ và rõ ràng thông tin.
- Đối với các đoạn đường khác, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết phải nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc:
- Số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;
- Số hàng đơn vị > 5 thì lấy bằng 0 và tăng số hàng chục lên 1 đơn vị.
Bảng 1 – Kích thước cơ bản của biển báo hệ số 1
Loại biển | Kích thước | Độ lớn (cm) |
Biển tròn | Đường kính ngoài của biển báo, D | 70 |
Chiều rộng của mép viền đỏ, B | 10 | |
Chiều rộng của vạch đỏ, A | 5 | |
Biển bát giác | Đường kính ngoài biển báo, D | 60 |
Độ rộng viền trắng xung quanh, B | 3 | |
Biển tam giác | Chiều dài cạnh của hình tam giác, L | 70 |
Chiều rộng của viền mép đỏ, B | 5 | |
Bán kính lượn tròn của viền mép đỏ, R | 3,5 | |
Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh tam giác cơ bản, C | 3 | |
Biển vuông, chữ nhật | Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh chữ nhật cơ bản, C | 2-3 |
Bảng 2 – Hệ số kích thước biển báo
Loại đường | Đường cao tốc | Đường đôi ngoài đô thị | Đường ô tô thông thường (*) | Đường đô thị (***) |
Biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm và cảnh báo | 2 | 1,8 | 1,25 | 1 |
Biển chỉ dẫn | (**) | 2,0 | 1,5 | 1 |
Ghi chú:
(*) Đường ô tô thông thường là các đường ô tô không phải là đường ô tô cao tốc, đường đôi, đường đô thị. (**) Hệ số kích thước biển chỉ dẫn trong Bảng 2 không áp dụng cho các đường cao tốc. Đường cao tốc có quy định riêng tại Chương 9 của Quy chuẩn QCVN 41:2024/BGTVT. (***) Đối với các biển báo lắp đặt trên giá long môn, giá cần vươn của đường đôi trong đô thị sử dụng hệ số kích thước như quy định cho đường đôi ngoài đô thị. Trong một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn để đồng bộ trên đoạn toàn tuyến có chiều rộng mặt đường như nhau nhưng có đoạn có dải phân cách có đoạn không có dải phân cách, hoặc các đoạn ngắn xen kẹp thì kích thước biển báo được bố trí giống nhau theo hướng thuận tiện cho việc quan sát của người tham gia giao thông và mỹ quan. |
Theo đó, biển báo stop có kích thước cụ thể như sau:
- Đường đô thị: Hệ số Z=70 => biển R.122 có kích thước đường kính D=70cm;
- Đường thông thường: Z=87.5 => biển R.122 có kích thước đường kính D=87.5cm ;
- Đường đôi ngoài đô thị: Z=126 => biển R.122 có kích thước đường kính D=126cm;
- Đường cao tốc : Z=140 => biển R.122 có kích thước đường kính D=140cm.
3. Ý nghĩa sử dụng của biển báo stop
Theo Phụ lục D Phần 4 Quy chuẩn QCVN 41:2024/BGTVT quy định về ý nghĩa sử dụng của biển báo stop như sau:
- Biển này được sử dụng để báo hiệu cho các phương tiện (bao gồm cả xe cơ giới và xe thô sơ) phải dừng lại. Đây là biển hiệu lệnh đặc biệt.
- Biển này có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các loại xe cơ giới và xe thô sơ, kể cả các xe ưu tiên theo quy định. Người lái xe phải dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi nhìn thấy tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép. Trong trường hợp không có tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn không hoạt động, người tham gia giao thông chỉ được phép đi khi không có nguy cơ mất an toàn giao thông.
- Để đảm bảo rằng người tham gia giao thông ưu tiên có quyền rẽ tại nơi giao nhau, biển số R.122 thường được đặt trên đường không ưu tiên, kèm theo biển số S.506b “Hướng đường ưu tiên” ở dưới. Biển này có hiệu lực bắt buộc đối với người tham gia giao thông trên đường không ưu tiên, phải nhường đường cho các xe trên đường ưu tiên (ngoại trừ các xe được ưu tiên theo quy định) khi đi qua vị trí giao nhau.
- Khi không có tầm nhìn đảm bảo tại nơi đường giao nhau, cần đặt biển số R.122 kèm theo biển phụ ghi chữ (DỪNG LẠI QUAN SÁT) và vạch sơn gờ giảm tốc trên đường không ưu tiên.
>>> Đọc thêm về: Những biển báo ô tô con các tài xế phải biết tại đây.
4. Mức xử phạt khi vi phạm biển báo stop
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người lái xe không dừng lại khi thấy biển stop tương ứng với lỗi không tuân thủ hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo giao thông được quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP được áp dụng như sau:
- Căn cứ Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt đối với người điều khiển xe ô tô: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Căn cứ Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
- Căn cứ Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Căn cứ Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
- Căn cứ Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt đối với người đi bộ: Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.
Theo quy định trên, nếu không tuân thủ biển báo stop thì mức phạt có thể lên đến 600.000 đồng và có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung trong trường hợp vi phạm đặc biệt (gây ra tai nạn, tái phạm nhiều lần, lợi dụng chức vụ,…).
5. Câu hỏi thường gặp
Biển báo stop có thể bị xóa bỏ nếu tình hình giao thông thay đổi không?
Có thể. Biển báo stop có thể được thay đổi hoặc xóa bỏ nếu tình hình giao thông thay đổi, chẳng hạn như khi đường xá được cải tạo, tăng cường độ an toàn hoặc thay đổi luồng giao thông. Việc này phải được các cơ quan giao thông thẩm định và quyết định.
Lái xe có thể bị phạt nếu không tuân thủ biển báo stop không?
Có. Nếu người lái xe không tuân thủ biển báo stop và không dừng lại hoàn toàn khi cần thiết, họ có thể bị phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, bao gồm cả phạt tiền hoặc các hình thức xử lý khác tùy theo mức độ vi phạm.
Biển báo stop có thể bị che khuất bởi các yếu tố khác như cây cối hay biển quảng cáo không?
Không. Biển báo stop không được che khuất bởi bất kỳ yếu tố nào, vì điều này có thể gây nguy hiểm và làm giảm hiệu quả của biển báo. Do đó, các cơ quan quản lý giao thông thường xuyên kiểm tra và đảm bảo rằng các biển báo giao thông (bao gồm biển báo stop) luôn rõ ràng và dễ nhận diện.
Với những thông tin mà Pháp lý xe đã cung cấp, có thể kết luận kích thước biển báo stop là yếu tố quan trọng trong hệ thống giao thông, giúp kiểm soát dòng xe và đảm bảo an toàn cho tất cả người tham gia. Vậy nếu bạn chưa hiểu rõ về kích thước biển báo stop, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để được chúng tôi giải đáp nhanh chóng, chính xác và chi tiết.