Đơn xin cấp lại đăng ký xe là một trong những giấy tờ quan trọng để đảm bảo phương tiện của bạn được lưu hành hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam. Việc mất đăng ký xe có thể gây ra nhiều bất tiện, từ việc bị xử phạt khi tham gia giao thông đến khó khăn trong các giao dịch liên quan đến xe. Hãy cùng Pháp lý xe khám phá toàn bộ quy trình và những lưu ý quan trọng dưới đây.
![]()
1. Tầm quan trọng của việc xin cấp lại đăng ký xe
Việc cấp lại đăng ký xe không chỉ giúp chủ xe tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo quyền lợi trong các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng xe.
Việc mất giấy đăng ký xe (hay còn gọi là cà vẹt xe) có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý khi tham gia giao thông. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nếu bạn điều khiển phương tiện mà không có giấy đăng ký xe, bạn có thể bị phạt tiền từ 100.000 đến 400.000 đồng đối với xe máy và từ 200.000 đến 800.000 đồng đối với xe ô tô. Hơn nữa, việc không có đăng ký xe có thể gây khó khăn trong việc chứng minh quyền sở hữu phương tiện khi xảy ra tranh chấp hoặc giao dịch dân sự. Do đó, việc xin cấp lại đăng ký xe ngay khi phát hiện mất là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của bạn.
Ngoài ra, thủ tục này còn giúp cập nhật thông tin xe trên hệ thống quản lý của cơ quan nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp. Đặc biệt, từ ngày 01/01/2025, các quy định mới tại Thông tư 79/2024/TT-BCA và Thông tư 13/2025/TT-BCA đã đơn giản hóa quy trình, cho phép thực hiện trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công, giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
2. Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe mới nhất
Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe là tài liệu quan trọng để trình bày yêu cầu của bạn với cơ quan chức năng.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | ||
| Độc lập – Tự do – Hạnh phúc | ||
BIỂN SỐ CŨ: ………………………………………………. BIỂN SỐ MỚI: …………………………………………………………..
Màu biển: ………………………………………………………….. Màu biển: ……………………………………………………………………….
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE
…………………. (1)……….. Mã hồ sơ trực tuyến: …………………………………………..
Tên chủ xe:………………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………………………..
Mã định danh:(2)………………………………….
Loại giấy tờ: …………………………………………
Cơ quan cấp ………………………………….. ngày cấp………./…….. /…..
Người làm thủ tục:………………………………………………………………………………..
Số giấy tờ (3)………………………………………SĐT: …………………………………………..
Số GPKDVT (nếu có)……………………………………………………………..
Cơ quan cấp:………………………………………………. ngày cấp………. /…….. /…..
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu:………………………………………… Số loại:………………………………………..
Loại xe:…………………………………………………….
Dung tích/Công suất:…………………………cm3(kw); Màu sơn: …………………………….
Số máy:…………………………………………………………………………………….
Số khung ………………………………………………………
Tải trọng hàng hóa:…………………………………………kg;
Số chỗ ngồi:…………….. ; đứng:………. ; nằm:……………. ; Năm sản xuất: ………………………
Trọng lượng toàn bộ:………………………………kg;
Trọng lượng kéo theo: …………………………………………………………………. kg
Nguồn gốc (4)…………………………………………….
Mã chứng từ LPTB: ………………………………………………………………………..
Lý do: (5)…………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………
Kèm theo giấy này có: ………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………
| Nơi dán bản chà số máy | Nơi dán bản chà số khung |
Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe.
| CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XEKý, ghi rõ họ tên | …………….., ngày ……… tháng ………. năm ………..
CHỦ XE (Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan) |
| (6)
Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu |
|
Trang 2/2
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ NGUỒN GỐC CỦA XE
Mã hồ sơ nguồn gốc xe (Số seri Phiếu KTCLXX/Số khung phương tiện): ……………………………………………………….
Tên đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………………
Số tờ khai nhập khẩu:. ………………………………………………………….. Ngày……………………………tháng……………………………..năm………………………………….
Cửa khẩu nhập: ……………………………………………………………………………
Nhãn hiệu:……………………………………………………………………………………….
Số loại:…………………………………………………………………………………………………..
Loại xe:…………………………………………………………………………………………..
Dung tích/Công suất: …………………………………………………..cm³/kw
Số máy:……………………………………………………………………………………………
Số khung ………………………………………………………………………………………………………
Màu sơn: …………………………………………. ………………………………….
Năm sản xuất: ………………………………………………………………
Tải trọng hàng hóa:…………………………………………………..kg.
Số chỗ ngồi:……………………………..đứng………………nằm:…………………………………………
Trọng lượng bản thân:………………………..kg; Trọng lượng toàn bộ: ……………….. kg; Trọng lượng kéo theo: …………………kg
Kích thước thùng (dài x rộng x cao) ………………………………….mm;
Kích thước bao ………………………………………………………. mm
Chiều dài cơ sở: ……………………………………………………………………………………………..mm; Kích cỡ lốp: ……………………………………………………………………………….
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Mã hồ sơ lệ phí trước bạ:……………………………………………………………………………………………………….. Số điện thoại:………………………………………………………………
Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..
Mã định danh: ……………………………………………Loại giấy tờ: ……………………………
Cơ quan cấp: ………………………….ngày cấp …….. / ….. /…………
Tên cơ quan quản lý thuế thu: …………………………………………………………………….
Biển số: (nếu có) …………………………………………………………………………………………
Loại xe:…………………………………………………………………………………………………………
Nhãn hiệu:………………………………………………………………………………………………….
Số loại:…………………………………………………………………………………………………………
Số máy:…………………………………………………………………………………………………………..
Số khung ……………………………………………………………………………………………………………
Dung tích /Công suất: ………………………………………………………………………..cm³/kw
Năm sản xuất: ………………………………………………………………………………….
Tải trọng hàng hóa:……………………………………………………………………………….kg ; Số chỗ ngồi:…………………………….. ; đứng:………… ; nằm:……………………….
Giá trị tài sản tính LPTB: ………………………………………………….;
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp:……………………………………………………….
Ngày nộp: …….. / ….. /…………
Căn cứ miễn thu (trường hợp miễn thu LPTB):……………………………………………
Ngày kê khai: …….. / ….. /…………
Ghi chú
Giấy khai đăng ký xe gồm 2 trang:
Trang 1: Phần kê khai của chủ xe; kiểm tra của cơ quan đăng ký xe;
Trang 2: Dữ liệu điện tử về hồ sơ đăng ký xe kèm theo; trường hợp không có dữ liệu điện tử thì điền đầy đủ các thông tin còn thiếu.
(1) Ghi thủ tục đăng ký xe: Đăng ký xe lần đầu; Đăng ký sang tên/di chuyển xe; Cấp đổi, cấp lại; Đăng ký xe tạm thời;
(2) Đối với cá nhân: Số định danh cá nhân, số CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký;
Đối với tổ chức:Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã số thuế);
(3) Trường hợp xe có nhiều số máy thì liệt kê tất cả các số máy của xe.
(4) Ghi nguồn gốc xe nhập khẩu/sản xuất lắp ráp, tịch thu.
(5) Ghi rõ lý do: Đăng ký xe lần đầu; đăng ký sang tên/di chuyển xe; lý do cấp đổi, cấp lại; đăng ký xe tạm thời;Trường hợp đăng ký tạm thời thì ghi địa điểm nơi đi, nơi đến; Trường hợp đăng ký sang tên xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người: ghi rõ tên tổ chức, cá nhân đã mua, địa chỉ.
(6) ở Bộ ghi Cục trưởng, ở Tỉnh, TP ghi Trưởng phòng; cấp huyện ghi Trưởng Công an huyện, thị xã, thành phố; Cấp xã ghi Trưởng Công an xã, phường, thị trấn.
>>> Tải Mẫu đơn xin cấp lại đăng ký xe mới nhất tại đây
3. Quy trình xin cấp lại đăng ký xe theo quy định mới nhất
Quy trình xin cấp lại đăng ký xe đã được đơn giản hóa đáng kể nhờ các quy định mới từ năm 2025.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cần thiết
Để xin cấp lại đăng ký xe, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Hồ sơ bao gồm: Giấy khai đăng ký xe (Mẫu ĐKX10/79), bản sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn hiệu lực, và bản chà số khung, số máy của xe (đối với trường hợp nộp trực tuyến, cần scan bản chà này). Nếu bạn là người nước ngoài hoặc tổ chức, cần bổ sung giấy giới thiệu từ Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ. Đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc 4 số, bạn cần nộp lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công an cấp huyện, cấp xã được phân cấp theo Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA. Ngoài ra, từ ngày 01/01/2025, bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Khi nộp trực tuyến, bạn cần sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng nhập và điền thông tin theo mẫu.
Bước 3: Nộp lệ phí và kiểm tra hồ sơ
Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra tính hợp lệ và xác minh thông tin xe trên hệ thống quản lý. Lệ phí cấp lại đăng ký xe được quy định tại Thông tư 60/2023/TT-BTC, với mức phí dao động từ 30.000 đồng (không kèm biển số) đến 150.000 đồng (kèm biển số) đối với xe máy, và tối đa 20 triệu đồng đối với xe ô tô trong một số trường hợp đặc biệt. Nếu nộp trực tuyến, bạn có thể thanh toán lệ phí qua cổng thanh toán điện tử. Thời gian xác minh không quá 30 ngày, và cơ quan công an sẽ thông báo nếu cần bổ sung giấy tờ.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi hồ sơ được duyệt, bạn sẽ nhận được giấy hẹn để đến lấy chứng nhận đăng ký xe mới tại cơ quan đăng ký hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp xe cần đổi sang biển 5 số, biển số mới sẽ được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, hoặc tối đa trong 7 ngày làm việc nếu cần sản xuất biển số.
>>>>> Xem thêm: Cập nhật nơi đăng ký xe tại xã Bình Khánh sau sáp nhập mới nhất
4. Những lưu ý quan trọng khi xin cấp lại đăng ký xe
Để đảm bảo thủ tục xin cấp lại đăng ký xe diễn ra thuận lợi, bạn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng về pháp lý và hành chính.
Trước hết, bạn cần đảm bảo xe không thuộc diện tranh chấp, cầm cố hoặc bị tịch thu theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 309-320). Cơ quan chức năng sẽ kiểm tra thông tin xe trên hệ thống để xác minh quyền sở hữu trước khi cấp lại đăng ký. Nếu xe có liên quan đến tranh chấp pháp lý, bạn cần giải quyết dứt điểm trước khi nộp hồ sơ.
Thứ hai, đối với trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục, giấy ủy quyền phải được chứng thực bởi Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công tác theo Điều 5 Thông tư 15/2014/TT-BCA. Người được ủy quyền cần xuất trình căn cước công dân và giấy ủy quyền hợp lệ. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn không thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe.
Cuối cùng, nếu bạn thực hiện thủ tục trực tuyến, hãy đảm bảo tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoạt động bình thường và thông tin kê khai khớp với giấy tờ gốc. Theo Quyết định 1383/QĐ-BCA, việc khai báo không trung thực có thể dẫn đến việc bị từ chối cấp đăng ký và chịu trách nhiệm pháp lý.
Đơn xin cấp lại đăng ký xe là bước quan trọng để đảm bảo phương tiện của bạn được lưu hành hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý. Với các quy định mới, quy trình này đã trở nên đơn giản hơn bao giờ hết, đặc biệt khi bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công. Để được hỗ trợ chi tiết hãy liên hệ Pháp lý xe để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể, đảm bảo thủ tục của bạn được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả.
>>>>> Xem thêm: Địa điểm đăng ký xe tại xã Long Hòa mới sau sáp nhập