Biển số xe nước ngoài là một phần quan trọng trong hệ thống giao thông quốc tế, không chỉ có chức năng nhận diện mà còn thể hiện đặc quyền ngoại giao của các đại sứ quán. Bài viết dưới đây, Pháp lý xe sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Biển số nước ngoài là biển số gì? Đặc điểm nhận biết thế nào? bao gồm ký hiệu, thẩm quyền cấp và một số thông tin hữu ích khác.

1. Biển số nước ngoài là biển số gì? Đặc điểm nhận biết thế nào?
Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam được thiết kế với những đặc điểm riêng biệt, giúp phân biệt dễ dàng với các loại biển số trong nước. Việc nhận biết chính xác các loại biển số này không chỉ quan trọng trong việc tuân thủ pháp luật giao thông mà còn giúp người tham gia giao thông hiểu rõ về nguồn gốc và mục đích sử dụng của phương tiện. Biển số xe nước ngoài là một phần quan trọng trong hệ thống giao thông quốc tế, không chỉ có chức năng nhận diện mà còn thể hiện đặc quyền ngoại giao của các đại sứ quán. Theo quy định của Việt Nam tại khoản 6 Điều 37 Thông tư số 79/2024/TT-BCA, biển số xe nước ngoài bao gồm:
- Biển số xe ngoại giao “NG”
- Biển số xe của tổ chức quốc tế “QT”
- Biển số xe của nhân viên hành chính kỹ thuật “CV”
- Biển số xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài “NN”

2. Màu sắc biển số nước ngoài theo quy định
Biển số xe đại sứ quán có các ký hiệu riêng biệt giúp phân biệt với các loại biển số thông thường. Để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn giao thông, căn cứ theo khoản 6 Điều 37 Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an thì Việt Nam đã quy định ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Theo đó, thì ký hiệu biển số dành cho nước ngoài bao gồm số seri và màu sắc biển số được quy định cụ thể dưới đây:
Đối tượng | Số seri | Màu sắc biển |
Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó | “NG” | Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen |
Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó | “QT” | Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen |
Xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế | “CV” | Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen |
Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, | “NN” | Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen |
Đặc biệt, khi áp dụng ký hiệu biển số dành cho Đại sứ quán bao gồm số seri và màu sắc biển số được quy định phía trên còn phải lưu ý:
- Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);
- Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký
3. Thẩm quyền nào cấp biển số nước ngoài?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 37 Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an thì biển số xe đại sứ quán Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe của xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại thành phố Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó. Quy trình cấp biển số này dựa trên các yêu cầu từ phía các cơ quan ngoại giao và các thỏa thuận quốc tế liên quan đến quyền lợi ngoại giao.
Vai trò của việc cấp biển số xe nước ngoài:
- Đảm bảo quản lý phương tiện của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế.
- Quản lý phương tiện của cá nhân, tổ chức nước ngoài tại từng địa phương, đảm bảo việc đăng ký xe đúng quy định pháp luật.
- Cấp biển số đúng đối tượng, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của chủ xe nước ngoài.
- Hỗ trợ xác minh, kiểm tra trong trường hợp có tranh chấp hoặc vi phạm giao thông.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tham gia giao thông tại Việt Nam.
4. Quy trình đăng ký xe máy cho người nước ngoài
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BGTVT thì việc đăng ký xe lần đầu có hồ sơ đăng ký xe cần các giấy tờ sau đây:
- Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu của cơ quan đăng ký xe).
- Giấy tờ của chủ xe ( Điều 10 Thông tư này)
- Chủ xe là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Xuất trình chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông), còn giá trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ;
- Trường hợp chủ xe là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam (trừ đối tượng quy định tại điểm a Khoản này): Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên).
- Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ;
- Chứng nhận nguồn gốc xe (phiếu kiểm tra chất lượng xe xuất xưởng hoặc giấy tờ nhập khẩu).
- Giấy tạm nhập khẩu xe theo quy định (Trường hợp xe không có dữ liệu hải quan điện tử)
- Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp (hóa đơn mua bán, hợp đồng chuyển nhượng).
- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (biên lai nộp lệ phí trước bạ).
4.1. Đăng ký xe trực tuyến cho người nước ngoài
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BGTVT, chủ xe có thể thực hiện đăng ký trực tuyến một phần theo các bước:
Bước 1: Kê khai thông tin và đặt lịch hẹn
- Truy cập cổng dịch vụ công của Bộ Công an để kê khai giấy khai đăng ký xe và nhận mã hồ sơ.
- Đặt lịch hẹn và nhận thông báo qua điện thoại hoặc email.
- Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra.
- Nộp hồ sơ giấy theo yêu cầu.
- Đăng ký dịch vụ bưu chính công ích để nhận biển số xe tại nhà (nếu có nhu cầu).
Bước 2: Cấp biển số
- Sau khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan đăng ký sẽ cấp biển số mới hoặc biển số định danh (nếu có biển số cũ đã thu hồi từ 15/8/2023).
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chủ xe cần bổ sung theo hướng dẫn.
Bước 3: Nhận biển số xe
- Nhận giấy hẹn, nộp lệ phí và nhận biển số xe ngay.
- Nhận đăng ký xe tại cơ quan đăng ký hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
4.2. Đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe
Địa chỉ cơ quan đăng ký xe máy tại Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại thành phố Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
Theo khoản 2, 3 Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BGTVT, chủ xe cũng có thể đăng ký trực tiếp theo các bước:
Bước 1: Nộp hồ sơ và kiểm tra xe
- Kê khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký.
- Đưa xe đến cơ quan đăng ký để kiểm tra số khung, số máy.
- Nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 10 – 13 Thông tư 79/2024/TT-BGTVT.
Bước 2: Cấp biển số
- Cấp biển số mới nếu chưa có biển số định danh.
- Cấp lại biển số định danh nếu đã thu hồi từ ngày 15/8/2023.
Bước 3: Nhận biển số xe
- Nộp lệ phí và nhận biển số xe ngay tại cơ quan đăng ký.
- Nếu chọn dịch vụ bưu chính, biển số sẽ được gửi đến tận nhà.
>>> Xem thêm bài viết tìm hiểu về biển số xe của Thái Lan
5. Mức phạt khi vi phạm với biển số nước ngoài
Dưới đây là bảng tổng hợp các mức phạt, hành vi vi phạm và căn cứ pháp lý theo Điều 37 Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông:
Mức phạt tiền/ phạt bổ sung | Hành vi vi phạm | Căn cứ pháp lý |
1.000.000 – 2.000.000 đồng | – Giấy tờ của phương tiện không có bản dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt theo quy định.
– Điều khiển xe chở hành khách không có danh sách hành khách theo quy định. |
điểm a, b khoản 1, Điều 37 |
2.000.000 – 4.000.000 đồng | – Điều khiển xe tham gia giao thông tại Việt Nam không có văn bản chấp thuận hoặc cấp phép của cơ quan có thẩm quyền (đối với loại xe phải được chấp thuận hoặc cấp phép). | Khoản 2, Điều 37 |
3.000.000 – 5.000.000 đồng | – Điều khiển phương tiện không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia theo quy định.
– Điều khiển phương tiện không có giấy phép liên vận, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng. – Vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa không đúng với quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết. |
điểm a, b, c khoản 3, Điều 37 |
8.000.000 – 10.000.000 đồng | – Điều khiển phương tiện không gắn biển số tạm thời hoặc gắn biển số tạm thời không do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có quy định phải gắn biển số tạm thời).
– Điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải tham gia giao thông mà không đi theo đoàn, không có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông theo quy định. |
điểm a, điểm b khoản 4, Điều 37 |
10.000.000 – 12.000.000 đồng | – Hoạt động quá phạm vi, tuyến đường, đoạn đường được phép hoạt động. | Khoản 5, Điều 37 |
30.000.000 – 35.000.000 đồng | – Lưu hành phương tiện trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định. | Khoản 6, Điều 37 |
Biện pháp khắc phục hậu quả | – Buộc tái xuất phương tiện khỏi Việt Nam đối với các hành vi vi phạm tại khoản 2; điểm b, c khoản 3; điểm a khoản 4; khoản 6. | Khoản 7, Điều 37 |
4. Các câu hỏi thường gặp
Biển số xe nước ngoài có được miễn thuế không?
Có thể, các phương tiện mang biển số nước ngoài được miễn thuế đối với một số loại phí như thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí đăng ký xe, theo các quy định trong các hiệp ước ngoại giao quốc tế.
Xe mang biển số nước ngoài có được miễn vi phạm giao thông không?
Mặc dù xe nước ngoài có một số quyền miễn trừ, nhưng không có nghĩa là xe này được miễn hoàn toàn vi phạm giao thông. Xe của nước ngoài vẫn có thể bị xử lý nếu vi phạm các quy định nghiêm trọng về giao thông, tuy nhiên, các vi phạm này thường sẽ được giải quyết thông qua các kênh ngoại giao thay vì hình thức xử phạt trực tiếp.
Ký hiệu biển số xe nước ngoài của mỗi quốc gia có khác nhau không?
Có, mỗi quốc gia sẽ có một bộ ký hiệu riêng để nhận diện các phương tiện ngoại giao. Tuy nhiên, các ký hiệu này đều có sự tương đồng trong khuôn khổ các quy định quốc tế.
Qua bài viết này, Pháp lý xe đã cung cấp cho bạn câu trả lời cho thắc mắc Biển số nước ngoài là biển số gì? Đặc điểm nhận biết thế nào? Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có thêm kiến thức về biển số xe nước ngoài tại Việt Nam và những quy định liên quan.