Bằng B2 là một trong những loại giấy phép lái xe phổ biến nhất tại Việt Nam, cho phép người lái điều khiển nhiều loại phương tiện khác nhau. Tuy nhiên, một câu hỏi thường gặp là liệu bằng B2 có đủ điều kiện để lái xe 16 chỗ hay không. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem bằng B2 có cho phép lái xe 16 chỗ hay không, cũng như các quy định liên quan đến việc sử dụng loại giấy phép này. Bài viết cung cấp thông tin tham khảo, không hỗ trợ đăng ký thi bằng lái.

1. Bằng b2 có lái được xe 16 chỗ không?
Người sở hữu bằng lái xe hạng B2 được phép điều khiển các phương tiện được quy định tại khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, cụ thể như sau:
Phân hạng giấy phép lái xe:
- Hạng A1: Cấp cho:
- a) Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³.
- b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.
- Hạng A2: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm³ trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
- Hạng A3: Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, cùng các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
- Hạng A4: Cấp cho người lái xe máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
- Hạng B1 số tự động: Cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển:
- a) Ô tô số tự động chở đến 9 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người lái.
- b) Ô tô tải và ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg.
- c) Ô tô dành cho người khuyết tật.
- Hạng B1: Cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển:
- a) Ô tô chở đến 9 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người lái.
- b) Ô tô tải và ô tô tải chuyên dùng có trọng tải dưới 3.500 kg.
- c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải dưới 3.500 kg.
- Hạng B2: Cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển:
- a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
- b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
- Hạng C: Cấp cho người lái xe điều khiển:
- a) Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.
- b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.
- c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
- Hạng D: Cấp cho người lái xe điều khiển:
- a) Ô tô chở từ 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm chỗ ngồi của người lái.
- b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
Từ các quy định trên, có thể thấy rằng người có bằng lái xe hạng B2 không được phép lái xe du lịch 16 chỗ. Để lái xe du lịch 16 chỗ, người lái cần có bằng lái xe hạng D.
2. Sử dụng bằng lái B2 để lai xe 16 chỗ bị phạt bao nhiêu?
Mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe ô tô được quy định tại khoản 9 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự vi phạm một trong các hành vi sau:
- a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có Giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên.
- b) Không có Giấy phép lái xe, sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc sử dụng Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
- Ngoài hình thức phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như sau:
- a) Nếu vi phạm theo điểm a, c khoản 5; điểm b, d khoản 7; điểm c khoản 8; hoặc điểm b khoản 9, sẽ bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc Giấy phép lái xe không hợp lệ.
- b) Nếu vi phạm theo điểm c khoản 5, điểm d khoản 7 hoặc điểm c khoản 8, sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.
Do đó, trong trường hợp cá nhân có bằng lái xe hạng B2 nhưng lái xe du lịch 16 chỗ, người đó có thể bị xử phạt tiền từ 10 triệu đến 12 triệu đồng.
3. Điều kiện để lấy bằng lái xe du lịch 16 chỗ được quy định như thế nào?
Điều kiện đối với người học lái xe được quy định tại Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, cụ thể như sau:
Điều kiện đối với người học lái xe:
- Phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
- Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), đảm bảo sức khỏe và trình độ văn hóa theo quy định. Đối với người học nâng hạng giấy phép lái xe, có thể tham gia học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.
- Đối với người học nâng hạng giấy phép lái xe, cần có thời gian lái xe hoặc hành nghề cùng số km lái xe an toàn như sau:
- a) Hạng B1 số tự động lên B1: từ 01 năm và 12.000 km lái xe an toàn.
- b) Hạng B1 lên B2: từ 01 năm và 12.000 km lái xe an toàn.
- c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E và các hạng B2, C, D, E lên hạng F: từ 03 năm và 50.000 km lái xe an toàn.
- d) Hạng B2 lên D, C lên E: từ 05 năm và 100.000 km lái xe an toàn.
- đ) Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày hoàn thành quyết định xử phạt.
- Người học nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
Căn cứ vào quy định, điều kiện để lấy bằng lái xe du lịch 16 chỗ gồm:
- Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
- Đủ tuổi (tính đến ngày sát hạch lái xe), sức khỏe và trình độ văn hóa theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:
- Người từ 24 tuổi trở lên được phép lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.
- Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe hạng D theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT.
Lưu ý:
- Đối với người học nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.
- Người học nâng hạng phải có thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn:
- Hạng C lên D: từ 03 năm và 50.000 km lái xe an toàn.
- Hạng B2 lên D: từ 05 năm và 100.000 km lái xe an toàn.
- Trong trường hợp vi phạm hành chính dẫn đến tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.
- Người học nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương.
4. Câu hỏi thường gặp
Muốn lái xe 16 chỗ thì phải làm sao?
- Nâng cấp bằng lái: Để được phép lái xe 16 chỗ, người lái cần phải nâng cấp bằng lái lên hạng D.
- Học lý thuyết và thực hành: Quá trình nâng cấp bao gồm việc học lý thuyết và thực hành lái xe theo quy định.
Có cách nào để phân biệt xe 16 chỗ với các loại xe khác không?
- Số lượng chỗ ngồi: Xe 16 chỗ thường có số lượng chỗ ngồi từ 10 đến 16 chỗ, bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái.
- Trọng tải: Xe 16 chỗ thường có trọng tải lớn hơn so với các loại xe ô tô con thông thường.
Nếu mua xe 16 chỗ nhưng chưa có bằng D thì có được phép lái không?
- Không được phép: Việc mua xe không đồng nghĩa với việc được phép lái. Người lái phải có bằng lái phù hợp với loại xe mình đang điều khiển.
Pháp Lý Xe xin trân trọng thông báo rằng mọi thông tin chúng tôi cung cấp đều nhằm mục đích tham khảo. Để biết thêm chi tiết cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với các cơ quan hoặc đơn vị được đề cập trong bài viết. Chuyên viên tư vấn của chúng tôi không có thẩm quyền giải đáp các thắc mắc liên quan đến những vấn đề này. Chúng tôi rất mong quý khách thông cảm và hy vọng rằng thông tin tham khảo sẽ giúp quý khách có được hướng dẫn cần thiết. Xin chân thành cảm ơn.