Xe mua từ 2022 chưa sang tên, giờ nhận thông báo phạt nguội lỗi vượt tốc độ 72/60, có thể tự nộp phạt được không hay bắt buộc phải liên hệ chủ cũ?


Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Pháp lý xe xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.

Trách nhiệm nộp phạt nguội theo quy định pháp luật

Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, thông báo phạt nguội được gửi đến chủ xe theo đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký xe (thường là chủ cũ nếu chưa sang tên). Trong trường hợp vi phạm vượt tốc độ từ 72 km/h trên giới hạn 60 km/h, mức phạt đối với người điều khiển xe ô tô là từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng kèm tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng. Chủ xe đăng ký chịu trách nhiệm nộp phạt nếu không xác định được người vi phạm thực tế. Tuy nhiên, người mua xe (người sử dụng thực tế) có quyền nộp phạt thay nếu chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp, tránh tình trạng chủ cũ từ chối trách nhiệm.

Quyền tự nộp phạt của người mua xe chưa sang tên

Người mua xe từ năm 2022 chưa hoàn tất thủ tục sang tên vẫn có thể tự nộp phạt nguội mà không bắt buộc phải liên hệ chủ cũ, dựa trên nguyên tắc tự nguyện thực hiện nghĩa vụ hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020, 2025). Cơ quan chức năng (Cảnh sát giao thông) chấp nhận hồ sơ nộp phạt từ người sử dụng xe nếu kèm theo giấy tờ chứng minh giao dịch mua bán hợp pháp, giúp tránh tranh chấp dân sự phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng xe (Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015). Việc tự nộp phạt không ảnh hưởng đến quyền yêu cầu chủ cũ bồi hoàn sau này thông qua thỏa thuận hoặc tòa án, nhưng khuyến nghị liên hệ chủ cũ để phối hợp nhằm tránh rủi ro pháp lý lâu dài.

Xem thêm: Xe máy chạy trong khu dân cư vượt tốc độ 5–7 km/h bị lập biên bản tại chỗ nhưng không giữ giấy tờ, có bị trừ điểm bằng lái không?

Quy trình nộp phạt nguội cho xe chưa sang tên

Bước 1: Kiểm tra và chuẩn bị hồ sơ

Người mua cần thu thập thông báo phạt nguội (gửi qua bưu điện hoặc tra cứu trên Cổng thông tin xử lý vi phạm giao thông của Bộ Công an). Sau đó, chuẩn bị các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và danh tính, bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán xe có công chứng hoặc chứng thực (nếu có).
  • Biên lai chuyển tiền hoặc giấy tờ giao dịch chứng minh việc mua xe từ năm 2022.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe (bản gốc nếu có).
  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người nộp phạt.

Hồ sơ này giúp cơ quan chức năng xác nhận người nộp là bên liên quan hợp pháp, theo hướng dẫn tại Thông tư 79/2024/TT-BCA về quy trình đăng ký, sang tên xe cơ giới.

Xem thêm: Xe máy đi qua vòng xoay đông người, do chen lên phía trước nên lấn làn một chút, nếu camera ghi hình thì mức phạt tính thế nào và có giữ giấy tờ không?

Bước 2: Nộp phạt và xác nhận

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Đội Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt nơi xe đăng ký hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) để thanh toán điện tử. Mức phạt cụ thể cho vi phạm vượt tốc độ 12 km/h (72/60) là 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xe máy hoặc tương đương cho ô tô nếu áp dụng mức cơ bản (Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP)), cộng thêm chi phí quản lý vi phạm khoảng 200.000 đồng. Sau khi nộp, nhận biên lai xác nhận và lưu giữ để làm cơ sở sang tên xe sau này, tránh các vi phạm tích lũy dẫn đến tạm giữ xe theo Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020, 2025).

Bước 3: Hoàn tất sang tên xe để tránh rủi ro tương lai

Sau khi nộp phạt, tiến hành sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, với thời hạn 30 ngày kể từ ngày mua. Thủ tục này yêu cầu chủ cũ ký xác nhận chuyển nhượng, giúp người mua trở thành chủ xe hợp pháp và nhận thông báo vi phạm trực tiếp, tránh tình trạng phải liên hệ bên thứ ba.

Việc tuân thủ nộp phạt kịp thời và hoàn tất sang tên xe không chỉ giúp tránh các khoản phạt bổ sung (lên đến 50% mức phạt gốc nếu chậm trễ theo Điều 78Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2021/NĐ-CP)) mà còn bảo vệ quyền lợi sở hữu lâu dài, giảm thiểu tranh chấp dân sự. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Pháp lý xe.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *